•
Ngữ pháp

Bài 18: Đại Từ Sở Hữu Mine, Yours, His, Hers, Ours, Theirs

Học cách dùng mine, yours, his, hers, ours, theirs để tránh lặp danh từ và phân biệt với my, your, her, their.

Admin
25 tháng 05, 2026
15 phút
1 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Đại Từ Sở Hữu Là Gì?

Đại từ sở hữu (possessive pronouns) là các từ dùng để thay thế cho cụm tính từ sở hữu + danh từ. Các từ quan trọng gồm mine, yours, his, hers, ours và theirs.

Mine nghĩa là của tôi và đứng một mình: This book is mine.
Yours nghĩa là của bạn hoặc của các bạn: Is this bag yours?
His nghĩa là của anh ấy và vừa có thể đứng trước danh từ vừa có thể đứng một mình.
Hers nghĩa là của cô ấy và đứng một mình: The red phone is hers.
Ours nghĩa là của chúng tôi/chúng ta: This classroom is ours.
Theirs nghĩa là của họ/chúng: The blue car is theirs.
Người Việt hay sai vì dùng my, your, her, their ở cuối câu thay vì mine, yours, hers, theirs.

Mẹo nhớ nhanh

Nếu sau từ sở hữu còn danh từ, dùng my, your, her, our, their. Nếu không còn danh từ phía sau, dùng mine, yours, hers, ours, theirs.

2

Mine, Yours, His, Hers, Ours, Theirs Dùng Thế Nào?

Đại từ sở hữu thay cho cụm danh từ

Đại từ sở hữu (possessive pronoun) không cần danh từ đứng sau vì bản thân nó đã mang nghĩa cả phần sở hữu và danh từ được sở hữu. Ví dụ mine có thể thay cho my book, my phone hoặc my idea tùy ngữ cảnh.

So sánh tính từ sở hữu và đại từ sở hữuTính từ sở hữu + danh từĐại từ sở hữu
Imy bookmine
youyour bagyours
hehis phonehis
sheher laptophers
weour classroomours
theytheir housetheirs
  • •
    This is my book. This book is mine.(Đây là sách của tôi. Quyển sách này là của tôi.)
  • •
    That is your bag. That bag is yours.(Đó là túi của bạn. Cái túi đó là của bạn.)
  • •
    This is his phone. This phone is his.(Đây là điện thoại của anh ấy. Điện thoại này là của anh ấy.)
  • •
    That is her laptop. That laptop is hers.(Đó là laptop của cô ấy. Chiếc laptop đó là của cô ấy.)
  • •
    This is our classroom. This classroom is ours.(Đây là lớp học của chúng tôi. Lớp học này là của chúng tôi.)
  • •
    That is their house. That house is theirs.(Đó là nhà của họ. Ngôi nhà đó là của họ.)
3

Phân Biệt Đại Từ Sở Hữu Và Tính Từ Sở Hữu

Tính từ sở hữu cần danh từ phía sau

Tính từ sở hữu (possessive adjective) như my, your, her, our, their phải đứng trước danh từ. Chúng không nên đứng một mình ở cuối câu.

Công thức với tính từ sở hữu

my/your/his/her/its/our/their + noun my book your phone her bag our teacher their room

  • •
    This is my pen.(Đây là bút của tôi. My đứng trước danh từ pen.)
  • •
    Is this your notebook?(Đây có phải vở của bạn không? Your đứng trước notebook.)
  • •
    Her answer is correct.(Câu trả lời của cô ấy đúng. Her đứng trước answer.)
  • •
    Our teacher is friendly.(Giáo viên của chúng tôi thân thiện. Our đứng trước teacher.)
  • •
    Their children are playing outside.(Con của họ đang chơi bên ngoài. Their đứng trước children.)
  • •
    His car is very old.(Xe của anh ấy rất cũ. His đứng trước car.)

Đại từ sở hữu đứng một mình

Đại từ sở hữu (possessive pronoun) đứng một mình, thường ở cuối câu hoặc sau động từ be. Nó giúp tránh lặp lại danh từ đã rõ trong ngữ cảnh.

Công thức với đại từ sở hữu

S + be + mine/yours/his/hers/ours/theirs This book is mine. That phone is hers. These seats are ours. Those bags are theirs.

  • •
    This pen is mine.(Cây bút này là của tôi. Mine đứng một mình.)
  • •
    Is this notebook yours?(Quyển vở này có phải của bạn không?)
  • •
    The black car is his.(Chiếc xe màu đen là của anh ấy.)
  • •
    The blue bag is hers.(Cái túi màu xanh là của cô ấy.)
  • •
    These seats are ours.(Những chỗ ngồi này là của chúng tôi.)
  • •
    Those keys are theirs.(Những chiếc chìa khóa kia là của họ.)

Bẫy lớn nhất của người Việt

Đừng nói This book is my hoặc This is mine book. My cần danh từ phía sau, còn mine đứng một mình.

Sai

This book is my.

Đúng

This book is mine.

My cần danh từ phía sau; đứng một mình phải dùng mine.

Sai

This is mine book.

Đúng

This is my book.

Trước danh từ book phải dùng my, không dùng mine.

Sai

Is this your?

Đúng

Is this yours? / Is this your bag?

Your cần danh từ phía sau; đứng một mình dùng yours.

Sai

That bag is her.

Đúng

That bag is hers.

Her không đứng một mình với nghĩa của cô ấy; dùng hers.

Sai

This phone is him.

Đúng

This phone is his.

Him là đại từ tân ngữ; đại từ sở hữu đúng là his.

Sai

Those seats are our.

Đúng

Those seats are ours.

Our cần danh từ phía sau; đứng một mình dùng ours.

Sai

The red car is their.

Đúng

The red car is theirs.

Their là tính từ sở hữu; đại từ sở hữu là theirs.

Sai

This is hers laptop.

Đúng

This is her laptop.

Trước danh từ laptop phải dùng her, không dùng hers.

Sai

The blue notebook is your.

Đúng

The blue notebook is yours.

Ở cuối câu cần đại từ sở hữu yours.

Sai

These books are my books, and those are your books.

Đúng

These books are mine, and those are yours.

Có thể dùng mine và yours để tránh lặp lại books.

Sai

This is their room, and that room is our.

Đúng

This is their room, and that room is ours.

Our cần danh từ phía sau; đứng sau is phải dùng ours.

Sai

The decision is her, not my.

Đúng

The decision is hers, not mine.

Khi đứng một mình sau be, dùng hers và mine.

4

His, Its Và Sở Hữu Cách: Những Điểm Dễ Nhầm

His vừa là tính từ sở hữu vừa là đại từ sở hữu

His đặc biệt vì vừa đứng trước danh từ như tính từ sở hữu (possessive adjective), vừa đứng một mình như đại từ sở hữu (possessive pronoun). Vì vậy không có dạng hiss.

  • •
    This is his phone.(Đây là điện thoại của anh ấy. His đứng trước danh từ phone.)
  • •
    This phone is his.(Điện thoại này là của anh ấy. His đứng một mình.)
  • •
    His answer is correct.(Câu trả lời của anh ấy đúng.)
  • •
    The correct answer is his.(Câu trả lời đúng là của anh ấy.)
  • •
    That is his seat.(Đó là chỗ ngồi của anh ấy.)
  • •
    That seat is his.(Chỗ ngồi đó là của anh ấy.)

Its, it's và sở hữu cách 's

Its là tính từ sở hữu (possessive adjective) của it, còn it's là viết tắt của it is hoặc it has. Với người hoặc tên riêng, có thể dùng sở hữu cách (possessive 's) như Anna's book.

  • •
    The dog is wagging its tail.(Con chó đang vẫy đuôi của nó. Its không có dấu nháy đơn.)
  • •
    It's raining now.(Trời đang mưa. It's là it is.)
  • •
    This is Anna's notebook.(Đây là vở của Anna. Dùng sở hữu cách với tên riêng.)
  • •
    This notebook is Anna's.(Quyển vở này là của Anna. Anna's có thể đứng một mình.)
  • •
    This is her notebook.(Đây là vở của cô ấy. Her đứng trước danh từ.)
  • •
    This notebook is hers.(Quyển vở này là của cô ấy. Hers đứng một mình.)

Cách kiểm tra its và it's

Thử thay it's bằng it is. Nếu câu vẫn đúng nghĩa thì dùng it's; nếu đang nói sự sở hữu, dùng its.

5

Bài Tập: Luyện Đại Từ Sở Hữu

#1

Chọn đại từ sở hữu đúng

DỄ
1
This book belongs to me. This book is ___.→
2
This bag belongs to you. This bag is ___.→
3
This phone belongs to him. This phone is ___.→
4
This laptop belongs to her. This laptop is ___.→
5
This classroom belongs to us. This classroom is ___.→
#2

Chọn tính từ sở hữu hoặc đại từ sở hữu

DỄ
1
This is my / mine pen.→
2
This pen is my / mine.→
3
Is this your / yours phone?→
4
Is this phone your / yours?→
5
That is her / hers bag.→
#3

Sửa lỗi dùng my, your, her, our, their

TRUNG BÌNH
1
Sửa câu: This computer is my.→
2
Sửa câu: That room is our.→
3
Sửa câu: These keys are their.→
4
Sửa câu: Is this bag your?→
5
Sửa câu: The idea is her.→
#4

Viết lại để tránh lặp danh từ

TRUNG BÌNH
1
Viết lại: This is my book, and that is your book.→
2
Viết lại: Her answer is short, but my answer is long.→
3
Viết lại: Our classroom is big, but their classroom is small.→
4
Viết lại: His phone is new, and her phone is old.→
5
Viết lại: Your seat is here, and our seat is there.→
#5

Phân biệt his, hers, its và it's

KHÓ
1
Chọn đúng: This is his / hiss bag.→
2
Chọn đúng: This bag is his / him.→
3
Chọn đúng: The cat is cleaning its / it's face.→
4
Chọn đúng: It's / Its very cold today.→
5
Chọn đúng: This notebook is Anna's / Anna.→
#6

Dịch sang tiếng Anh tự nhiên

KHÓ
1
Quyển sách này là của tôi.→
2
Cái túi đó có phải của bạn không?→
3
Chiếc xe màu đỏ là của cô ấy.→
4
Những chiếc ghế này là của chúng tôi.→
5
Những chiếc chìa khóa kia là của họ.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Đại từ sở hữu (possessive pronoun) đứng một mình và thay cho cụm sở hữu + danh từ.
  • •Mine, yours, hers, ours, theirs không đứng trước danh từ.
  • •My, your, her, our, their phải có danh từ phía sau.
  • •His đặc biệt vì vừa đứng trước danh từ vừa đứng một mình.
  • •Its là sở hữu của it; it's là it is hoặc it has.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*This book is my → This book is mine
  • •*mine book → my book
  • •*Is this your → Is this yours
  • •*That bag is her → That bag is hers
  • •*Those seats are our → Those seats are ours
  • •*The car is their → The car is theirs
  • •*it's tail → its tail
Mẹo nhớ nhanh
  • •Có danh từ phía sau thì dùng my, your, her, our, their.
  • •Không có danh từ phía sau thì dùng mine, yours, hers, ours, theirs.
  • •His giữ nguyên trong cả hai vị trí.
  • •Muốn tránh lặp danh từ, dùng đại từ sở hữu.
  • •Thử thay it's bằng it is để kiểm tra có đúng không.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ chính

Đại từ sở hữu (possessive pronouns) gồm mine, yours, his, hers, ours và theirs.

1

Đại từ sở hữu đứng một mình, không cần danh từ phía sau.

2

Tính từ sở hữu (possessive adjectives) như my, your, her, our, their phải đứng trước danh từ.

3

His là trường hợp đặc biệt vì vừa là tính từ sở hữu vừa là đại từ sở hữu.

4

Its là sở hữu của it, còn it's là dạng rút gọn của it is hoặc it has.

5

Người Việt cần tránh lỗi dùng my, your, her, our, their ở cuối câu.

6
7

Bảng Tổng Hợp Đại Từ Sở Hữu

Tính từ sở hữu và đại từ sở hữu tương ứng

Chủ ngữTính từ sở hữuĐại từ sở hữuVí dụGhi chú
Imyminemy book / This book is mine.Mine không đi với danh từ phía sau
youyouryoursyour phone / This phone is yours.Yours dùng cho bạn hoặc các bạn
hehishishis bag / This bag is his.Hai dạng giống nhau
sheherhersher laptop / This laptop is hers.Không dùng her ở cuối câu
ititsít dùngits tailKhông nhầm its với it's
weouroursour room / This room is ours.Ours đứng một mình
theytheirtheirstheir house / This house is theirs.Theirs không đi với danh từ phía sau

Không thêm danh từ sau đại từ sở hữu

Không nói mine book, yours phone, hers bag, ours room hoặc theirs house. Trước danh từ phải dùng my, your, her, our hoặc their.

8

Thực Hành Thêm: Điền Đại Từ Sở Hữu Đúng

Điền mine, yours, his, hers, ours hoặc theirs

Điền đại từ sở hữu phù hợp vào chỗ trống.

1
This blue pen is
. I bought it yesterday.

💡 Người sở hữu là I.

2
Is this red bag
?

💡 Người sở hữu là you.

3
The black bike is
. Nam rides it every day.

💡 Người sở hữu là Nam/he.

4
The white laptop is
. Lan uses it for work.

💡 Người sở hữu là Lan/she.

5
These seats are
. We reserved them.

💡 Người sở hữu là we.

6
Those suitcases are
. They put them near the door.

💡 Người sở hữu là they.

Hội thoại áp dụng đại từ sở hữu

Brian và Emma đang tìm đồ trong lớp học.

B
Brian

Is this notebook yours?

Quyển vở này có phải của bạn không?

09:00
Emma

No, mine is in my bag.

Không, của tôi ở trong túi của tôi.

09:01Đã gửi
E
B
Brian

Maybe it is Anna's.

Có lẽ nó là của Anna.

09:02
Emma

Yes, the blue notebook is hers.

Đúng, quyển vở màu xanh là của cô ấy.

09:03Đã gửi
E
B
Brian

Are these pens ours or theirs?

Những cây bút này là của chúng ta hay của họ?

09:04
Emma

The black pens are ours, and the red ones are theirs.

Những cây bút màu đen là của chúng ta, còn những cây màu đỏ là của họ.

09:05Đã đọc
E