•
Ngữ pháp

Bài 4: Cách Thành Lập Danh Từ Trong Tiếng Anh

Học cách tạo danh từ từ động từ, tính từ và danh từ khác bằng hậu tố thông dụng trong tiếng Anh.

Admin
25 tháng 05, 2026
12 phút
8 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Cách Thành Lập Danh Từ Là Gì?

Cách thành lập danh từ (word formation: nouns) là cách tạo danh từ từ động từ (verb), tính từ (adjective) hoặc danh từ khác bằng cách thêm hậu tố (suffix). Chủ điểm này rất quan trọng trong đọc hiểu, viết câu và làm bài điền từ.

Từ động từ (verb) tạo danh từ chỉ người: teach → teacher, act → actor
Từ động từ (verb) tạo danh từ chỉ hành động/kết quả: decide → decision, develop → development
Từ tính từ (adjective) tạo danh từ chỉ phẩm chất/trạng thái: happy → happiness, active → activity
Từ danh từ khác tạo danh từ chỉ nghề nghiệp/vai trò: music → musician, library → librarian
Một số danh từ đổi chính tả khi thêm hậu tố: happy → happiness, explain → explanation
Người Việt hay sai nhất ở chỗ dùng nhầm động từ/tính từ ở vị trí cần danh từ

Mẹo nhìn vị trí để đoán danh từ

Sau a/an/the, my/your/his/her, many/much/some, hoặc sau giới từ như of/for/about thường cần danh từ hoặc cụm danh từ.

2

Tạo Danh Từ Chỉ Người Bằng -er, -or, -ist, -ian

Hậu tố tạo danh từ chỉ người (person noun suffixes)

Nhiều danh từ chỉ người được tạo bằng cách thêm hậu tố (suffix) vào động từ hoặc danh từ gốc. Nhóm này thường dùng để nói nghề nghiệp, vai trò hoặc người thực hiện hành động.

So sánh các hậu tố tạo danh từ chỉ ngườiÝ nghĩa thường gặpVí dụ
-erNgười làm hành độngteach → teacher, work → worker
-orNgười làm hành động, thường trang trọng hơn hoặc theo gốc Latinact → actor, direct → director
-istNgười theo nghề, lĩnh vực hoặc niềm tinart → artist, science → scientist
-ianNgười thuộc nghề/lĩnh vựcmusic → musician, library → librarian
-eeNgười nhận hành độngemploy → employee, train → trainee
  • •
    My brother is a teacher.(Anh trai tôi là giáo viên. (teach → teacher))
  • •
    She works as a designer.(Cô ấy làm nhà thiết kế. (design → designer))
  • •
    The actor is famous.(Diễn viên đó nổi tiếng. (act → actor))
  • •
    He wants to become a scientist.(Anh ấy muốn trở thành nhà khoa học. (science → scientist))
  • •
    The musician played the piano beautifully.(Nhạc sĩ chơi piano rất hay. (music → musician))
  • •
    Every employee must attend the meeting.(Mọi nhân viên phải tham dự cuộc họp. (employ → employee))
3

Tạo Danh Từ Từ Động Từ và Tính Từ: Phần Hay Sai Nhất

Từ động từ (verb) tạo danh từ (noun)

Khi một hành động trở thành sự việc, quá trình, kết quả hoặc khái niệm, tiếng Anh thường dùng danh từ được tạo từ động từ. Người Việt hay sai vì dùng động từ trực tiếp sau mạo từ hoặc giới từ.

Công thức thường gặp

verb + -tion/-sion → noun verb + -ment → noun verb + -ance/-ence → noun verb + -al → noun

  • •
    We need a decision soon.(Chúng ta cần một quyết định sớm. (decide → decision))
  • •
    The explanation was clear.(Phần giải thích rất rõ ràng. (explain → explanation))
  • •
    This project needs careful management.(Dự án này cần sự quản lý cẩn thận. (manage → management))
  • •
    Her performance was excellent.(Phần trình diễn của cô ấy rất xuất sắc. (perform → performance))
  • •
    The government announced a new agreement.(Chính phủ đã công bố một thỏa thuận mới. (agree → agreement))
  • •
    The arrival of the train was delayed.(Việc tàu đến đã bị chậm. (arrive → arrival))

Từ tính từ (adjective) tạo danh từ (noun)

Khi muốn nói về phẩm chất, trạng thái hoặc khái niệm trừu tượng, ta thường đổi tính từ thành danh từ. Đây là dạng rất hay xuất hiện trong bài viết và bài điền từ.

Công thức thường gặp

adjective + -ness → noun adjective + -ity/-ty → noun adjective + -ce/-cy → noun

  • •
    Happiness is more important than money.(Hạnh phúc quan trọng hơn tiền bạc. (happy → happiness))
  • •
    Honesty is necessary in friendship.(Sự trung thực cần thiết trong tình bạn. (honest → honesty))
  • •
    This test measures your ability.(Bài kiểm tra này đo năng lực của bạn. (able → ability))
  • •
    Safety comes first.(Sự an toàn là trên hết. (safe → safety))
  • •
    Her confidence improved after practice.(Sự tự tin của cô ấy cải thiện sau khi luyện tập. (confident → confidence))
  • •
    The quality of this product is high.(Chất lượng của sản phẩm này cao. (qualitative/quality family))

Bẫy vị trí từ loại

Sau a/an/the hoặc sau giới từ như of, for, about, in, bạn thường cần danh từ. Không nên đặt động từ nguyên mẫu hoặc tính từ đơn lẻ vào vị trí đó.

Sai

We need a decide today.

Đúng

We need a decision today.

Sau a cần danh từ, nên đổi decide thành decision.

Sai

Thank you for explain.

Đúng

Thank you for the explanation. / Thank you for explaining.

Sau for cần danh từ hoặc V-ing; explanation là danh từ.

Sai

Her happy is important.

Đúng

Her happiness is important.

Happy là tính từ; vị trí chủ ngữ cần danh từ happiness.

Sai

This is a good manage.

Đúng

This is good management.

Manage là động từ; management là danh từ chỉ sự quản lý.

Sai

I like your explain.

Đúng

I like your explanation.

Sau your cần danh từ, nên dùng explanation.

Sai

The develop of the city is fast.

Đúng

The development of the city is fast.

Develop là động từ; development là danh từ.

Sai

She has a strong confident.

Đúng

She has strong confidence.

Confident là tính từ; confidence là danh từ.

Sai

His arrive was late.

Đúng

His arrival was late.

Arrive là động từ; arrival là danh từ.

Sai

We discussed the improve of the system.

Đúng

We discussed the improvement of the system.

Sau the cần danh từ; improvement là danh từ.

Sai

The safe of children is important.

Đúng

The safety of children is important.

Safe là tính từ; safety là danh từ.

Sai

He is a music.

Đúng

He is a musician.

Music là âm nhạc; musician là người làm nhạc.

Sai

She is a science.

Đúng

She is a scientist.

Science là ngành khoa học; scientist là nhà khoa học.

4

Danh Từ Ghép và Danh Từ Từ V-ing

Danh từ ghép (compound nouns)

Danh từ ghép (compound nouns) là danh từ được tạo bằng cách ghép hai hoặc nhiều từ để tạo nghĩa mới. Trong tiếng Anh, từ đứng trước thường bổ nghĩa cho danh từ chính đứng sau.

  • •
    I bought a coffee cup.(Tôi đã mua một cốc cà phê. (cup là danh từ chính))
  • •
    She works in a language school.(Cô ấy làm việc ở một trường ngoại ngữ. (school là danh từ chính))
  • •
    This is my bus stop.(Đây là trạm xe buýt của tôi. (stop là danh từ chính))
  • •
    He forgot his bedroom key.(Anh ấy quên chìa khóa phòng ngủ.)
  • •
    The company needs a marketing manager.(Công ty cần một quản lý marketing.)
  • •
    We joined an English club.(Chúng tôi đã tham gia một câu lạc bộ tiếng Anh.)

Danh từ từ V-ing (gerund nouns)

V-ing có thể hoạt động như danh từ, gọi là danh động từ (gerund). Dạng này thường đứng ở vị trí chủ ngữ, sau giới từ hoặc sau một số động từ như enjoy, avoid, finish.

  • •
    Reading helps me learn new words.(Việc đọc giúp tôi học từ mới. (Reading làm chủ ngữ))
  • •
    Swimming is good for your health.(Bơi lội tốt cho sức khỏe của bạn.)
  • •
    She is interested in learning English.(Cô ấy hứng thú với việc học tiếng Anh. (sau in dùng V-ing))
  • •
    He avoids eating late at night.(Anh ấy tránh ăn muộn vào ban đêm.)
  • •
    Thank you for helping me.(Cảm ơn bạn vì đã giúp tôi.)
  • •
    Writing every day improves your grammar.(Viết mỗi ngày cải thiện ngữ pháp của bạn.)

Phân biệt nhanh

Development, decision, happiness là danh từ tạo bằng hậu tố. Reading, swimming, learning là V-ing dùng như danh từ trong câu.

5

Bài Tập: Luyện Cách Thành Lập Danh Từ

#1

Tạo danh từ chỉ người

DỄ
1
teach → ?→
2
work → ?→
3
act → ?→
4
music → ?→
5
science → ?→
#2

Tạo danh từ từ động từ

DỄ
1
decide → ?→
2
develop → ?→
3
agree → ?→
4
explain → ?→
5
arrive → ?→
#3

Tạo danh từ từ tính từ

TRUNG BÌNH
1
happy → ?→
2
kind → ?→
3
safe → ?→
4
confident → ?→
5
active → ?→
#4

Chọn dạng danh từ đúng

TRUNG BÌNH
1
We need a quick ___. (decide/decision)→
2
Thank you for your ___. (explain/explanation)→
3
Her ___ makes everyone smile. (kind/kindness)→
4
The ___ of the app took six months. (develop/development)→
5
He is a famous ___. (music/musician)→
#5

Sửa lỗi dùng sai từ loại

KHÓ
1
Sửa câu: I need your explain.→
2
Sửa câu: The develop of this city is fast.→
3
Sửa câu: Her confident is strong.→
4
Sửa câu: He is a science.→
5
Sửa câu: We talked about improve the website.→
#6

Dịch sang tiếng Anh tự nhiên

KHÓ
1
Chúng tôi cần một quyết định hôm nay.→
2
Sự phát triển của thành phố này rất nhanh.→
3
Cô ấy là một nhà khoa học.→
4
Việc đọc giúp tôi học từ vựng.→
5
Sự trung thực rất quan trọng.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Danh từ chỉ người thường có hậu tố -er, -or, -ist, -ian: teacher, actor, scientist, musician.
  • •Danh từ từ động từ thường có hậu tố -tion, -sion, -ment, -ance, -ence: decision, development, performance.
  • •Danh từ từ tính từ thường có hậu tố -ness, -ity, -ty, -ce: happiness, ability, safety, confidence.
  • •V-ing có thể làm danh từ: Reading is useful, Thank you for helping me.
  • •Sau a/an/the, my/your, hoặc giới từ thường cần danh từ hoặc cụm danh từ.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*a decide → a decision
  • •*your explain → your explanation
  • •*her happy → her happiness
  • •*the develop of → the development of
  • •*a music → a musician
  • •*a science → a scientist
  • •*about improve → about improving / about the improvement
Mẹo nhớ nhanh
  • •Muốn nói người làm nghề: nghĩ đến -er, -or, -ist, -ian.
  • •Muốn nói sự việc/quá trình/kết quả: nghĩ đến -tion, -ment, -ance.
  • •Muốn nói phẩm chất/trạng thái: nghĩ đến -ness, -ity, -ty, -ce.
  • •Không chắc vị trí cần từ loại gì? Nhìn từ đứng trước: a/the/my/of/for thường báo hiệu danh từ.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ chính

Cách thành lập danh từ (word formation: nouns) giúp bạn biến động từ, tính từ hoặc danh từ khác thành danh từ phù hợp trong câu.

1

Danh từ chỉ người thường dùng -er, -or, -ist, -ian, ví dụ teacher, actor, scientist, musician.

2

Danh từ chỉ hành động, quá trình hoặc kết quả thường dùng -tion, -sion, -ment, -ance, ví dụ decision, development, performance.

3

Danh từ chỉ phẩm chất hoặc trạng thái thường dùng -ness, -ity, -ty, -ce, ví dụ happiness, ability, safety, confidence.

4

Danh động từ (gerund) là V-ing dùng như danh từ, ví dụ Reading helps me hoặc Thank you for helping me.

5

Người Việt cần tránh dùng nhầm động từ/tính từ ở vị trí cần danh từ sau a/an/the, my/your hoặc giới từ.

6
7

Bảng Tổng Hợp Hậu Tố Tạo Danh Từ

Các hậu tố tạo danh từ thường gặp

Hậu tốCách dùngVí dụGhi chú
-erTạo danh từ chỉ người hoặc vật thực hiện hành độngteach → teacher, work → workerRất phổ biến trong nghề nghiệp
-orTạo danh từ chỉ người thực hiện hành độngact → actor, direct → directorNhiều từ có gốc Latin
-istTạo danh từ chỉ người theo lĩnh vực/nghềscience → scientist, art → artistHay gặp trong nghề nghiệp và lĩnh vực học thuật
-ianTạo danh từ chỉ người thuộc nghề/lĩnh vựcmusic → musician, library → librarianMột số từ đổi chính tả nhẹ
-tion/-sionTạo danh từ chỉ hành động/kết quảdecide → decision, explain → explanationRất hay gặp trong bài đọc và bài điền từ
-mentTạo danh từ chỉ quá trình/kết quảdevelop → development, agree → agreementThường đi với động từ
-nessTạo danh từ chỉ phẩm chất/trạng tháikind → kindness, happy → happinessTính từ tận cùng y thường đổi y thành i
-ity/-tyTạo danh từ chỉ trạng thái/tính chấtable → ability, safe → safetyCần học theo từng từ vì có đổi chính tả
-ance/-enceTạo danh từ chỉ trạng thái/hành độngperform → performance, differ → differenceHay gặp trong văn viết

Không đoán máy móc 100%

Hậu tố giúp bạn đoán từ loại, nhưng không phải từ nào cũng đổi theo một quy tắc tuyệt đối. Hãy học theo cụm ví dụ: decide → decision, explain → explanation, confident → confidence.

8

Thực Hành Thêm: Điền Danh Từ Đúng

Điền dạng danh từ đúng vào chỗ trống

Chọn hoặc biến đổi từ trong ngoặc thành danh từ phù hợp.

1
We need a quick
today. (decide)

💡 Sau a cần danh từ.

2
Her
made everyone feel better. (kind)

💡 Cần danh từ chỉ phẩm chất.

3
The
of this app took one year. (develop)

💡 Sau the và trước of thường cần danh từ.

4
He is a famous
. (music)

💡 Cần danh từ chỉ người.

5
Thank you for your clear ***. (explain)

💡 Sau your cần danh từ.

6
*** every day can improve your English. (read)

💡 V-ing có thể làm chủ ngữ.