•
Ngữ pháp

Bài 44: Tổng Quan 12 Thì Trong Tiếng Anh

Nắm cách chia 12 thì tiếng Anh theo thời gian, cấu trúc và dấu hiệu nhận biết để tránh lỗi sai cơ bản.

Admin
25 tháng 05, 2026
15 phút
1 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: 12 Thì Tiếng Anh Là Gì?

Thì động từ (verb tense) cho biết hành động xảy ra ở hiện tại, quá khứ hay tương lai, đồng thời cho biết hành động đó đơn giản, đang tiếp diễn, đã hoàn thành hay kéo dài đến một mốc nào đó. Người Việt dễ sai vì tiếng Việt không chia động từ rõ theo thì như tiếng Anh.

3 mốc thời gian chính: hiện tại (present), quá khứ (past), tương lai (future).
4 dạng trong mỗi mốc: đơn (simple), tiếp diễn (continuous), hoàn thành (perfect), hoàn thành tiếp diễn (perfect continuous).
Hiện tại đơn (Present Simple): thói quen, sự thật, lịch trình.
Quá khứ đơn (Past Simple): hành động đã kết thúc trong quá khứ.
Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): quá khứ có liên quan hiện tại.
Tương lai đơn (Future Simple): dự đoán, quyết định tại lúc nói hoặc lời hứa.

Mẹo học nhanh

Đừng học 12 thì như 12 công thức rời rạc. Hãy học theo ma trận 3 thời gian × 4 dạng hành động.

2

Bản Đồ 12 Thì: Nhìn Theo 3 Thời Gian Và 4 Dạng

Cách nhìn tổng quan trước khi học chi tiết

Mỗi thì tiếng Anh là sự kết hợp giữa một mốc thời gian và một dạng hành động. Cách nhìn này giúp bạn hiểu bản chất thay vì chỉ học thuộc công thức.

Ma trận 12 thì tiếng AnhHiện tại (present)Quá khứ (past)
Đơn (simple)Present Simple: I study.Past Simple: I studied.
Tiếp diễn (continuous)Present Continuous: I am studying.Past Continuous: I was studying.
Hoàn thành (perfect)Present Perfect: I have studied.Past Perfect: I had studied.
Hoàn thành tiếp diễn (perfect continuous)Present Perfect Continuous: I have been studying.Past Perfect Continuous: I had been studying.
  • •
    I study English every day.(Tôi học tiếng Anh mỗi ngày. Hiện tại đơn (Present Simple) nói thói quen.)
  • •
    I am studying English now.(Tôi đang học tiếng Anh bây giờ. Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nói việc đang xảy ra.)
  • •
    I studied English yesterday.(Tôi đã học tiếng Anh hôm qua. Quá khứ đơn (Past Simple) nói việc đã kết thúc.)
  • •
    I have studied English for two years.(Tôi đã học tiếng Anh được hai năm. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) nối quá khứ với hiện tại.)
  • •
    I will study English tonight.(Tôi sẽ học tiếng Anh tối nay. Tương lai đơn (Future Simple) nói việc sẽ xảy ra.)
  • •
    By 9 p.m., I will have finished the lesson.(Trước 9 giờ tối, tôi sẽ hoàn thành bài học. Tương lai hoàn thành (Future Perfect) nhấn mạnh xong trước một mốc tương lai.)

Chọn thì theo 2 câu hỏi

Hỏi trước: hành động thuộc hiện tại, quá khứ hay tương lai? Sau đó hỏi tiếp: hành động là thói quen, đang diễn ra, đã hoàn thành hay đã kéo dài?

3

Nhóm Thì Hiện Tại Và Quá Khứ — Phần Người Việt Hay Sai Nhất

4 thì hiện tại (present tenses)

Nhóm thì hiện tại không chỉ nói về bây giờ. Nó có thể nói thói quen, hành động đang xảy ra, kinh nghiệm đã có, hoặc hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục.

Công thức nhóm hiện tại

Present Simple: S + V/V-s | Present Continuous: S + am/is/are + V-ing | Present Perfect: S + have/has + V3 | Present Perfect Continuous: S + have/has been + V-ing

  • •
    She works at a bank.(Cô ấy làm việc ở ngân hàng. Hiện tại đơn (Present Simple) nói công việc ổn định.)
  • •
    She is working from home today.(Hôm nay cô ấy đang làm việc ở nhà. Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nói việc tạm thời.)
  • •
    She has worked here since 2020.(Cô ấy đã làm ở đây từ năm 2020. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) nối quá khứ với hiện tại.)
  • •
    She has been working for three hours.(Cô ấy đã làm việc liên tục được ba giờ. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) nhấn mạnh quá trình.)
  • •
    I usually drink coffee in the morning.(Tôi thường uống cà phê vào buổi sáng. Usually là dấu hiệu thói quen.)
  • •
    I am drinking coffee now.(Bây giờ tôi đang uống cà phê. Now là dấu hiệu việc đang xảy ra.)

4 thì quá khứ (past tenses)

Nhóm thì quá khứ dùng khi hành động nằm trước hiện tại. Điểm dễ sai nhất là phân biệt quá khứ đơn (Past Simple), quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) và quá khứ hoàn thành (Past Perfect).

Công thức nhóm quá khứ

Past Simple: S + V2/ed | Past Continuous: S + was/were + V-ing | Past Perfect: S + had + V3 | Past Perfect Continuous: S + had been + V-ing

  • •
    I watched a movie last night.(Tối qua tôi xem một bộ phim. Quá khứ đơn (Past Simple) nói việc đã kết thúc.)
  • •
    I was watching a movie at 9 p.m.(Lúc 9 giờ tối tôi đang xem phim. Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) nói việc đang diễn ra tại một mốc quá khứ.)
  • •
    I had watched the movie before you called me.(Tôi đã xem xong bộ phim trước khi bạn gọi tôi. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) nói việc xảy ra trước một việc quá khứ khác.)
  • •
    I had been watching the movie for an hour when you called.(Tôi đã xem phim được một tiếng thì bạn gọi. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) nhấn mạnh quá trình trước một mốc quá khứ.)
  • •
    She left home at 7 a.m.(Cô ấy rời nhà lúc 7 giờ sáng. At 7 a.m. là mốc quá khứ cụ thể.)
  • •
    When I arrived, they had already started the meeting.(Khi tôi đến, họ đã bắt đầu cuộc họp rồi. Had started xảy ra trước arrived.)

Bẫy lớn nhất của người Việt

Đừng dùng một dạng động từ cho mọi thời điểm. Tiếng Anh bắt buộc chia động từ theo chủ ngữ, thì và cấu trúc câu hỏi/phủ định.

Sai

She work every day.

Đúng

She works every day.

Hiện tại đơn (Present Simple) với she cần thêm -s vào động từ thường.

Sai

I am go to school now.

Đúng

I am going to school now.

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng be + V-ing.

Sai

Where you go every morning?

Đúng

Where do you go every morning?

Câu hỏi hiện tại đơn với động từ thường cần trợ động từ do.

Sai

She no like coffee.

Đúng

She does not like coffee.

Phủ định hiện tại đơn với she dùng does not + động từ nguyên mẫu.

Sai

Did you went home yesterday?

Đúng

Did you go home yesterday?

Sau did dùng động từ nguyên mẫu, không dùng went.

Sai

I have seen him yesterday.

Đúng

I saw him yesterday.

Yesterday là thời gian quá khứ đã kết thúc nên dùng quá khứ đơn (Past Simple).

Sai

I live here since 2020.

Đúng

I have lived here since 2020.

Since 2020 nối quá khứ với hiện tại nên dùng hiện tại hoàn thành (Present Perfect).

Sai

She has went to Japan.

Đúng

She has gone to Japan.

Hiện tại hoàn thành dùng have/has + quá khứ phân từ (V3), không dùng V2.

Sai

When I arrived, they already started.

Đúng

When I arrived, they had already started.

Việc started xảy ra trước arrived nên dùng quá khứ hoàn thành (Past Perfect).

Sai

I was study when he called.

Đúng

I was studying when he called.

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng was/were + V-ing.

Sai

He can speaks English.

Đúng

He can speak English.

Sau động từ khuyết thiếu (modal verb) dùng động từ nguyên mẫu.

Sai

There have many tenses in English.

Đúng

There are many tenses in English.

Khi nói có nhiều thứ gì, dùng There are với danh từ số nhiều.

4

Nhóm Thì Tương Lai Và Cách Nhìn Theo Dòng Thời Gian

4 thì tương lai (future tenses)

Nhóm thì tương lai dùng cho dự đoán, kế hoạch, hành động đang diễn ra tại một mốc tương lai, hoặc hành động sẽ hoàn thành trước một mốc tương lai.

  • •
    I will call you later.(Tôi sẽ gọi bạn sau. Tương lai đơn (Future Simple) diễn tả quyết định hoặc lời hứa.)
  • •
    I am going to study tonight.(Tôi định học tối nay. Be going to diễn tả kế hoạch hoặc dự định.)
  • •
    At 8 p.m., I will be studying.(Lúc 8 giờ tối, tôi sẽ đang học. Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) nói việc đang diễn ra tại mốc tương lai.)
  • •
    By Friday, I will have finished the report.(Trước thứ Sáu, tôi sẽ hoàn thành báo cáo. Tương lai hoàn thành (Future Perfect) nói việc xong trước mốc tương lai.)
  • •
    By next month, I will have been learning English for one year.(Đến tháng sau, tôi sẽ đã học tiếng Anh được một năm. Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài.)
  • •
    The class starts at 9 tomorrow.(Lớp học bắt đầu lúc 9 giờ ngày mai. Lịch trình cố định có thể dùng hiện tại đơn (Present Simple).)

Nhìn 12 thì trên dòng thời gian

Dòng thời gian giúp bạn thấy sự khác nhau giữa một hành động đã xong, đang diễn ra, đang kéo dài hoặc sẽ hoàn thành trước một mốc khác.

  • •
    I studied yesterday.(Tôi đã học hôm qua. Hành động nằm trong quá khứ và đã xong.)
  • •
    I was studying at 8 p.m. yesterday.(Tôi đang học lúc 8 giờ tối hôm qua. Hành động đang diễn ra tại một mốc quá khứ.)
  • •
    I have studied this topic before.(Tôi đã học chủ đề này trước đây. Trải nghiệm quá khứ còn liên quan hiện tại.)
  • •
    I am studying now.(Tôi đang học bây giờ. Hành động đang diễn ra ở hiện tại.)
  • •
    I will study tomorrow.(Tôi sẽ học ngày mai. Hành động ở tương lai.)
  • •
    I will have finished by tomorrow night.(Tôi sẽ hoàn thành trước tối mai. Hành động xong trước một mốc tương lai.)

Không phải cứ có tomorrow là dùng will

Tomorrow có thể đi với will, be going to, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại đơn tùy ý nghĩa: quyết định, kế hoạch cá nhân, lịch hẹn hoặc lịch trình cố định.

Dòng thời gian đơn giản của các nhóm thì

Before another past action

Past Perfect

"I had finished before he arrived."

Past time

Past Simple

"I finished yesterday."

Now in progress

Present Continuous

"I am studying now."

Past to now

Present Perfect

"I have studied for two years."

Future time

Future Simple

"I will study tomorrow."

Before a future deadline

Future Perfect

"I will have finished by Friday."

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
5

Bài Tập: Luyện Tổng Quan 12 Thì

#1

Chọn thì đúng qua dấu hiệu nhận biết

DỄ
1
She ___ English every day. (study)→
2
They ___ football now. (play)→
3
I ___ him yesterday. (meet)→
4
She ___ here since 2021. (live)→
5
We ___ a test tomorrow. (have)→
#2

Sửa lỗi cơ bản về thì

DỄ
1
Sửa: She go to work every day.→
2
Sửa: I am watch TV now.→
3
Sửa: Did you finished it?→
4
Sửa: I have ate lunch.→
5
Sửa: He will goes tomorrow.→
#3

Chọn Present Simple, Present Continuous hoặc Present Perfect

TRUNG BÌNH
1
I usually ___ coffee in the morning. (drink)→
2
I ___ coffee right now. (drink)→
3
I ___ three cups of coffee today. (drink)→
4
She ___ in this company for five years. (work)→
5
The train ___ at 7 every morning. (leave)→
#4

Chọn Past Simple, Past Continuous hoặc Past Perfect

TRUNG BÌNH
1
I ___ dinner when she called. (cook)→
2
She ___ me at 8 p.m. (call)→
3
When I arrived, the meeting ___. (start)→
4
They ___ for two hours before the bus came. (wait)→
5
He ___ his phone yesterday. (lose)→
#5

Dịch sang tiếng Anh đúng thì

KHÓ
1
Tôi học tiếng Anh mỗi tối.→
2
Bây giờ cô ấy đang viết email.→
3
Tôi đã sống ở đây từ năm 2020.→
4
Khi tôi đến, họ đã rời đi rồi.→
5
Trước thứ Sáu, tôi sẽ hoàn thành báo cáo.→
#6

Chọn câu tự nhiên và đúng ngữ pháp

KHÓ
1
Chọn câu đúng: A. I have seen him yesterday. B. I saw him yesterday.→
2
Chọn câu đúng: A. She has lived here since 2022. B. She lives here since 2022.→
3
Chọn câu đúng: A. Did you go home? B. Did you went home?→
4
Chọn câu đúng: A. I will call you when I arrive. B. I will call you when I will arrive.→
5
Chọn câu đúng: A. By next month, I will finish the course. B. By next month, I will have finished the course.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •12 thì = 3 mốc thời gian × 4 dạng hành động.
  • •Hiện tại đơn (Present Simple) dùng cho thói quen, sự thật, lịch trình.
  • •Quá khứ đơn (Past Simple) dùng cho hành động đã kết thúc trong quá khứ.
  • •Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) nối quá khứ với hiện tại.
  • •Hoàn thành tiếp diễn (Perfect Continuous) thường nhấn mạnh quá trình kéo dài.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*She work → She works
  • •*I am go → I am going
  • •*Where you go → Where do you go
  • •*Did you went → Did you go
  • •*have went → have gone
  • •*since 2020 dùng Present Perfect
  • •*yesterday dùng Past Simple
  • •*will goes → will go
Mẹo nhớ nhanh
  • •Thấy every day, usually, often → nghĩ Present Simple.
  • •Thấy now, right now, at the moment → nghĩ Present Continuous.
  • •Thấy yesterday, last night, in 2020 → nghĩ Past Simple.
  • •Thấy since, for, already, ever, never → kiểm tra Present Perfect.
  • •Thấy by + mốc thời gian → cân nhắc Perfect Tense.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ chính

12 thì tiếng Anh nên được học theo hệ thống, không học như 12 công thức rời rạc.

1

Ba mốc thời gian chính là hiện tại, quá khứ và tương lai; bốn dạng hành động là đơn, tiếp diễn, hoàn thành và hoàn thành tiếp diễn.

2

Người Việt hay sai vì không thêm -s/-es ở hiện tại đơn, không dùng trợ động từ trong câu hỏi/phủ định, và dùng sai V2/V3.

3

Dấu hiệu thời gian giúp chọn thì, nhưng không nên máy móc; cần hiểu hành động đã xong, đang diễn ra hay còn liên quan hiện tại.

4

Since thường đi với mốc bắt đầu; for đi với khoảng thời gian.

5

By + mốc thời gian thường gợi ý một hành động hoàn thành trước mốc đó.

6
7

Bảng Dấu Hiệu Nhận Biết 12 Thì

Dấu hiệu thường gặp nhưng không học máy móc

Dấu hiệu nhận biết giúp bạn chọn thì nhanh hơn, nhưng phải kết hợp với ý nghĩa của câu. Một từ như today có thể đi với hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành tùy ngữ cảnh.

Dấu hiệu nhận biết các thì thường gặp

ThìDấu hiệu thường gặpVí dụ
Present Simplealways, usually, often, every dayShe often reads before bed.
Present Continuousnow, right now, at the momentShe is reading now.
Present Perfectever, never, already, yet, since, forShe has already read this book.
Present Perfect Continuousfor, since, all day, recentlyShe has been reading for two hours.
Past Simpleyesterday, last week, ago, in 2020She read it yesterday.
Past Continuousat 8 p.m. yesterday, when, whileShe was reading when I called.
Past Perfectbefore, after, by the time, alreadyShe had read it before class.
Future Simpletomorrow, later, soon, next weekShe will read it tomorrow.
Future Perfectby tomorrow, by next year, by thenShe will have read it by Friday.

Dấu hiệu là gợi ý, không phải đáp án tuyệt đối

Hãy dùng dấu hiệu để đoán nhanh, rồi kiểm tra lại ý nghĩa: thói quen, đang xảy ra, đã xong, hay kéo dài đến một mốc.

8

Hội Thoại Áp Dụng: Chọn Thì Khi Nói Về Học Tiếng Anh

Dùng nhiều thì trong một hội thoại tự nhiên

Hội thoại dưới đây cho thấy một người có thể dùng nhiều thì khác nhau khi nói về thói quen, việc đang làm, kinh nghiệm đã có và kế hoạch tương lai.

Talking About English Study Progress

Brian và Emma nói về quá trình học tiếng Anh của họ.

B
Brian

I study English every morning before work.

Tôi học tiếng Anh mỗi sáng trước giờ làm.

09:00
Emma

That is great. I am reviewing grammar right now.

Tốt quá. Bây giờ tôi đang ôn ngữ pháp.

09:01Đã gửi
E
B
Brian

I studied tenses last night, but I still feel confused.

Tối qua tôi học các thì, nhưng tôi vẫn thấy rối.

09:02
Emma

I have studied them many times, and they are becoming clearer.

Tôi đã học chúng nhiều lần, và chúng đang trở nên rõ hơn.

09:03Đã gửi
E
B
Brian

When I started learning English, I did not understand auxiliary verbs.

Khi mới bắt đầu học tiếng Anh, tôi không hiểu trợ động từ.

09:04
Emma

I had made the same mistake before my teacher explained it.

Tôi cũng đã mắc lỗi đó trước khi giáo viên giải thích.

09:05Đã gửi
E
B
Brian

Tomorrow, I will practice questions and negatives.

Ngày mai tôi sẽ luyện câu hỏi và câu phủ định.

09:06
Emma

By next week, you will have improved a lot if you practice daily.

Trước tuần sau, bạn sẽ tiến bộ nhiều nếu luyện mỗi ngày.

09:07Đã gửi
E
B
Brian

I have been trying to write five sentences every day.

Tôi đã cố viết năm câu mỗi ngày.

09:08
Emma

Good. Keep going, and the tenses will feel more natural.

Tốt. Cứ tiếp tục, rồi các thì sẽ tự nhiên hơn.

09:09Đã đọc
E

Thực hành theo hội thoại

Điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống.

1
I
English every morning.

💡 thói quen

2
I
grammar right now.

💡 right now

3
I
tenses last night.

💡 last night

4
I
them many times.

💡 many times đến hiện tại

5
By next week, you
a lot.

💡 by next week