•
Ngữ pháp

Bài 45: Thể Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

Hiểu thể tiếp diễn trong tiếng Anh để dùng đúng be + V-ing ở hiện tại, quá khứ và tương lai.

Admin
25 tháng 05, 2026
14 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Thể Tiếp Diễn Dùng Để Làm Gì?

Thể tiếp diễn (Continuous Aspect) dùng để nhấn mạnh một hành động đang diễn ra quanh một thời điểm cụ thể. Công thức lõi luôn là be + V-ing, nhưng be phải đổi theo thì: am/is/are, was/were, will be.

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): hành động đang xảy ra bây giờ hoặc quanh hiện tại.
Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ.
Tương lai tiếp diễn (Future Continuous): hành động sẽ đang xảy ra tại một thời điểm trong tương lai.
Công thức lõi: S + be + V-ing.
Không dùng thể tiếp diễn cho mọi động từ; nhiều động từ trạng thái (stative verbs) thường dùng thì đơn.
Người Việt hay sai nhất: thiếu be, dùng sai V-ing, hoặc nhầm hiện tại đơn với hiện tại tiếp diễn.

Mẹo nhớ cực nhanh

Nếu câu nhấn mạnh đang làm gì tại một thời điểm, hãy nghĩ đến be + V-ing. Nếu câu nói thói quen hoặc sự thật, thường dùng thì đơn.

2

Bản Chất Của Thể Tiếp Diễn: Đang Diễn Ra, Tạm Thời, Chưa Hoàn Tất

Thể tiếp diễn không chỉ có nghĩa là đang

Thể tiếp diễn (Continuous Aspect) không chỉ dịch là đang. Nó còn diễn tả hành động tạm thời, hành động chưa hoàn tất, hoặc một bối cảnh đang diễn ra khi việc khác chen vào.

So sánh thì đơn và thể tiếp diễnThì đơn (simple)Thể tiếp diễn (continuous)
Ý chínhThói quen, sự thật, việc hoàn tấtViệc đang diễn ra, tạm thời, trong tiến trình
Công thứcS + V/V-s hoặc V2S + be + V-ing
Ví dụ hiện tạiI work every day.I am working now.
Ví dụ quá khứI watched TV last night.I was watching TV at 9 p.m.
Câu hỏi cần chú ýDo/Does/Did + S + V?Be + S + V-ing?
  • •
    I study English every evening.(Tôi học tiếng Anh mỗi tối. Hiện tại đơn (Present Simple) nói thói quen.)
  • •
    I am studying English right now.(Bây giờ tôi đang học tiếng Anh. Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) nói việc đang xảy ra.)
  • •
    She works at a bank.(Cô ấy làm việc ở ngân hàng. Đây là công việc ổn định.)
  • •
    She is working from home this week.(Tuần này cô ấy đang làm việc ở nhà. Đây là tình huống tạm thời.)
  • •
    He read a book yesterday.(Hôm qua anh ấy đọc một quyển sách. Quá khứ đơn (Past Simple) nói việc đã xảy ra.)
  • •
    He was reading when I called.(Anh ấy đang đọc sách khi tôi gọi. Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) tạo bối cảnh.)

Cách chọn nhanh

Thói quen thì dùng thì đơn. Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể thì dùng thể tiếp diễn.

3

Present Continuous Và Past Continuous — Phần Người Việt Hay Sai Nhất

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng cho hành động đang xảy ra bây giờ, tình huống tạm thời quanh hiện tại, hoặc kế hoạch cá nhân đã sắp xếp trong tương lai gần.

Công thức Present Continuous

Khẳng định: S + am/is/are + V-ing | Phủ định: S + am/is/are + not + V-ing | Câu hỏi: Am/Is/Are + S + V-ing?

  • •
    I am writing an email now.(Bây giờ tôi đang viết email.)
  • •
    She is learning Japanese this month.(Tháng này cô ấy đang học tiếng Nhật. Đây là tình huống tạm thời.)
  • •
    They are waiting for the bus.(Họ đang chờ xe buýt.)
  • •
    Are you listening to me?(Bạn có đang nghe tôi nói không?)
  • •
    He is not working today.(Hôm nay anh ấy không làm việc.)
  • •
    We are meeting our teacher tomorrow.(Ngày mai chúng tôi sẽ gặp giáo viên. Đây là kế hoạch đã sắp xếp.)

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng cho hành động đang diễn ra tại một mốc quá khứ, hoặc làm nền cho một hành động khác chen vào.

Công thức Past Continuous

Khẳng định: S + was/were + V-ing | Phủ định: S + was/were + not + V-ing | Câu hỏi: Was/Were + S + V-ing?

  • •
    I was studying at 8 p.m. last night.(Lúc 8 giờ tối qua tôi đang học.)
  • •
    She was cooking when I arrived.(Cô ấy đang nấu ăn khi tôi đến.)
  • •
    They were playing football when it started to rain.(Họ đang chơi bóng đá thì trời bắt đầu mưa.)
  • •
    Were you sleeping when I called?(Bạn có đang ngủ khi tôi gọi không?)
  • •
    He was not watching TV at that time.(Lúc đó anh ấy không đang xem TV.)
  • •
    While I was reading, my brother was listening to music.(Trong khi tôi đang đọc sách, em trai tôi đang nghe nhạc.)

Bẫy lớn nhất

Không viết I studying hoặc I am study. Thể tiếp diễn bắt buộc có be và động từ phải ở dạng V-ing.

Sai

I studying English now.

Đúng

I am studying English now.

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) bắt buộc có am/is/are trước V-ing.

Sai

She is study at the library.

Đúng

She is studying at the library.

Sau be trong thể tiếp diễn phải dùng V-ing, không dùng động từ nguyên mẫu.

Sai

They are play football.

Đúng

They are playing football.

Present Continuous dùng are + V-ing.

Sai

He am working now.

Đúng

He is working now.

He đi với is, không đi với am.

Sai

I was watch TV when she called.

Đúng

I was watching TV when she called.

Past Continuous dùng was/were + V-ing.

Sai

They was studying at 9 p.m.

Đúng

They were studying at 9 p.m.

They đi với were trong quá khứ tiếp diễn.

Sai

What you are doing?

Đúng

What are you doing?

Câu hỏi với be phải đảo be lên trước chủ ngữ.

Sai

Where you going now?

Đúng

Where are you going now?

Câu hỏi hiện tại tiếp diễn cần Are + S + V-ing.

Sai

I am not understand this rule.

Đúng

I do not understand this rule.

Understand là động từ trạng thái (stative verb), thường không dùng tiếp diễn trong nghĩa hiểu.

Sai

She is knowing the answer.

Đúng

She knows the answer.

Know là động từ trạng thái, thường dùng hiện tại đơn.

Sai

I am liking this song.

Đúng

I like this song.

Like thường là động từ trạng thái khi nói sở thích nên dùng hiện tại đơn.

Sai

When I came, they studied.

Đúng

When I came, they were studying.

Nếu muốn nói họ đang học tại lúc tôi đến, dùng Past Continuous.

4

Future Continuous, Perfect Continuous Và Dòng Thời Gian

Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dùng để nói một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai. Nó thường dùng với at this time tomorrow, at 8 p.m. tomorrow hoặc this time next week.

  • •
    At 8 p.m. tomorrow, I will be studying English.(Lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang học tiếng Anh.)
  • •
    This time next week, she will be flying to Japan.(Giờ này tuần sau, cô ấy sẽ đang bay đến Nhật.)
  • •
    They will be waiting for us at the station.(Họ sẽ đang chờ chúng ta ở nhà ga.)
  • •
    Will you be working tomorrow morning?(Sáng mai bạn sẽ đang làm việc chứ?)
  • •
    I will not be using my laptop tonight.(Tối nay tôi sẽ không dùng laptop.)
  • •
    At noon tomorrow, we will be having lunch with our teacher.(Trưa mai chúng tôi sẽ đang ăn trưa với giáo viên.)

Hoàn thành tiếp diễn (Perfect Continuous)

Hoàn thành tiếp diễn (Perfect Continuous) nhấn mạnh một quá trình kéo dài đến một mốc. Mốc đó có thể là hiện tại, quá khứ hoặc tương lai.

  • •
    I have been studying for two hours.(Tôi đã học liên tục được hai giờ. Quá trình kéo dài đến hiện tại.)
  • •
    She has been working here since 2021.(Cô ấy đã làm ở đây từ năm 2021 đến nay.)
  • •
    I had been studying for two hours before he came.(Tôi đã học được hai giờ trước khi anh ấy đến. Quá trình kéo dài đến một mốc quá khứ.)
  • •
    They had been waiting for an hour when the bus arrived.(Họ đã chờ được một tiếng thì xe buýt đến.)
  • •
    By next month, I will have been learning English for one year.(Đến tháng sau, tôi sẽ đã học tiếng Anh được một năm.)
  • •
    By 6 p.m., she will have been working for eight hours.(Đến 6 giờ tối, cô ấy sẽ đã làm việc được tám tiếng.)

Đừng lạm dụng Perfect Continuous

Nếu chỉ muốn nói kết quả đã xong, dùng thể hoàn thành (Perfect). Nếu muốn nhấn mạnh quá trình kéo dài, dùng hoàn thành tiếp diễn (Perfect Continuous).

Dòng thời gian của thể tiếp diễn

Background in the past

Past Continuous

"I was studying when he called."

Process before past point

Past Perfect Continuous

"I had been studying for two hours before he came."

Happening now

Present Continuous

"I am studying now."

Process up to now

Present Perfect Continuous

"I have been studying for two hours."

In progress at future time

Future Continuous

"I will be studying at 8 p.m."

Process up to future point

Future Perfect Continuous

"I will have been studying for three hours by 9 p.m."

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
5

Bài Tập: Luyện Thể Tiếp Diễn

#1

Điền dạng Present Continuous

DỄ
1
I ___ English now. (study)→
2
She ___ an email at the moment. (write)→
3
They ___ football in the park. (play)→
4
He ___ dinner right now. (cook)→
5
We ___ for the bus. (wait)→
#2

Sửa lỗi thiếu be hoặc sai V-ing

DỄ
1
Sửa: I watching TV now.→
2
Sửa: She is read a book.→
3
Sửa: They are runing outside.→
4
Sửa: He is makeing coffee.→
5
Sửa: Are you listen to me?→
#3

Chọn Present Simple hoặc Present Continuous

TRUNG BÌNH
1
She usually ___ coffee in the morning. (drink)→
2
She ___ coffee now. (drink)→
3
I ___ this rule. (understand)→
4
He ___ from home this week. (work)→
5
The train ___ at 7 every day. (leave)→
#4

Chọn Past Continuous hoặc Past Simple

TRUNG BÌNH
1
I ___ when she called. (study)→
2
She ___ me at 9 p.m. (call)→
3
They ___ dinner when the lights went out. (have)→
4
He ___ his homework yesterday. (finish)→
5
While I ___, my brother was watching TV. (read)→
#5

Dịch sang tiếng Anh đúng thể tiếp diễn

KHÓ
1
Bây giờ tôi đang học tiếng Anh.→
2
Lúc 8 giờ tối qua, cô ấy đang nấu ăn.→
3
Khi tôi đến, họ đang thảo luận về bài học.→
4
Tối mai lúc 9 giờ, tôi sẽ đang làm bài tập.→
5
Tôi đã học liên tục được hai tiếng rồi.→
#6

Chọn câu tự nhiên và đúng ngữ pháp

KHÓ
1
Chọn câu đúng: A. I am understanding now. B. I understand now.→
2
Chọn câu đúng: A. What are you doing? B. What you are doing?→
3
Chọn câu đúng: A. She was sleeping when I called. B. She slept when I was calling.→
4
Chọn câu đúng: A. He is working at home this week. B. He works at home this week.→
5
Chọn câu đúng: A. By 8 p.m., I will have been studying for three hours. B. By 8 p.m., I will be studying for three hours.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Thể tiếp diễn (Continuous Aspect) nhấn mạnh hành động đang trong tiến trình.
  • •Công thức lõi luôn là be + V-ing.
  • •Present Continuous dùng cho bây giờ, tạm thời hoặc kế hoạch gần.
  • •Past Continuous dùng cho bối cảnh đang diễn ra trong quá khứ.
  • •Future Continuous dùng cho hành động sẽ đang diễn ra tại mốc tương lai.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*I studying → I am studying
  • •*I am study → I am studying
  • •*He am working → He is working
  • •*They was playing → They were playing
  • •*What you are doing → What are you doing
  • •*I am understand → I understand
  • •*She is knowing → She knows
  • •*runing → running
Mẹo nhớ nhanh
  • •Thấy now, right now, at the moment → nghĩ Present Continuous.
  • •Thấy at 8 p.m. yesterday hoặc when/while → cân nhắc Past Continuous.
  • •Thấy at this time tomorrow → nghĩ Future Continuous.
  • •Thấy for/since và nhấn quá trình → nghĩ Perfect Continuous.
  • •Muốn dùng tiếp diễn, kiểm tra đủ be và V-ing trước.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ chính

Thể tiếp diễn (Continuous Aspect) diễn tả hành động đang xảy ra, tạm thời hoặc đang trong tiến trình tại một mốc thời gian.

1

Công thức cốt lõi là be + V-ing; be đổi theo thì và chủ ngữ.

2

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) thường dùng với now, right now, at the moment hoặc tình huống tạm thời.

3

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) thường dùng để tạo bối cảnh: was/were + V-ing khi một hành động khác chen vào.

4

Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) dùng will be + V-ing để nói việc sẽ đang diễn ra tại mốc tương lai.

5

Không phải động từ nào cũng dùng tiếp diễn tự nhiên; các động từ trạng thái như know, understand, like thường dùng thì đơn trong nghĩa thông thường.

6
7

Bảng Chính Tả V-ing Và Động Từ Không Hay Dùng Tiếp Diễn

Quy tắc thêm -ing thường gặp

Lỗi chính tả V-ing làm câu sai dù bạn chọn đúng thì. Hãy học theo nhóm: thêm -ing, bỏ e, gấp đôi phụ âm, hoặc đổi ie thành y.

Quy tắc viết V-ing

Quy tắcĐộng từ gốcDạng V-ingVí dụ
Thêm -ingreadreadingShe is reading.
Bỏ e rồi thêm -ingmakemakingHe is making coffee.
Gấp đôi phụ âm cuốirunrunningThey are running.
Gấp đôi phụ âm cuốisitsittingI am sitting here.
Đổi ie thành ylielyingThe cat is lying on the sofa.
Không đổi ystudystudyingShe is studying English.

Động từ trạng thái (stative verbs) cần cẩn thận

Động từ trạng thái (stative verbs) thường diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, sở hữu hoặc nhận thức. Chúng thường dùng thì đơn thay vì thể tiếp diễn trong nghĩa thông thường.

Động từ trạng thái thường gặpĐộng từ thường gặpCách dùng tự nhiên
Suy nghĩ/nhận thứcknow, understand, believeI understand the lesson.
Cảm xúc/sở thíchlike, love, hate, preferShe likes this song.
Sở hữuhave, own, belongHe has a car.
Giác quan/trạng tháiseem, need, wantThis seems easy.

Có ngoại lệ nhưng chưa cần lạm dụng

Một số động từ có thể dùng tiếp diễn khi đổi nghĩa, như I am having lunch. Nhưng ở mức A2-B1, hãy ưu tiên dùng thì đơn với know, understand, like, want.

8

Hội Thoại Áp Dụng: Dùng Thể Tiếp Diễn Khi Nói Về Học Tập

Hội thoại dùng Present, Past và Future Continuous

Hội thoại dưới đây giúp bạn thấy thể tiếp diễn xuất hiện tự nhiên khi nói về việc đang học, việc đang xảy ra trong quá khứ và kế hoạch tại một mốc tương lai.

Talking About Study Progress

Brian và Emma nói về quá trình học tiếng Anh trong tuần này.

B
Brian

What are you studying right now?

Bây giờ bạn đang học gì?

09:00
Emma

I am reviewing the continuous aspect.

Tôi đang ôn thể tiếp diễn.

09:01Đã gửi
E
B
Brian

I was doing the same lesson last night.

Tối qua tôi cũng đang làm bài đó.

09:02
Emma

Really? Were you practicing examples or reading notes?

Thật à? Bạn đang luyện ví dụ hay đọc ghi chú?

09:03Đã gửi
E
B
Brian

I was practicing examples when my phone rang.

Tôi đang luyện ví dụ thì điện thoại reo.

09:04
Emma

That is a perfect Past Continuous example.

Đó là một ví dụ quá khứ tiếp diễn rất chuẩn.

09:05Đã gửi
E
B
Brian

At 8 p.m. tomorrow, I will be writing more sentences.

Lúc 8 giờ tối mai, tôi sẽ đang viết thêm câu.

09:06
Emma

Good. I have been writing five sentences every day this week.

Tốt. Tuần này tôi đã viết năm câu mỗi ngày.

09:07Đã gửi
E
B
Brian

I still confuse simple tenses and continuous tenses.

Tôi vẫn nhầm thì đơn và thì tiếp diễn.

09:08
Emma

Focus on the idea of an action in progress, and it will become easier.

Hãy tập trung vào ý hành động đang trong tiến trình, rồi nó sẽ dễ hơn.

09:09Đã đọc
E

Thực hành theo hội thoại

Điền dạng đúng của động từ vào chỗ trống.

1
What
you studying right now?

💡 câu hỏi Present Continuous

2
I
reviewing the continuous aspect.

💡 I + be

3
I
practicing examples when my phone rang.

💡 Past Continuous

4
At 8 p.m. tomorrow, I
be writing more sentences.

💡 Future Continuous

5
I have
writing five sentences every day.

💡 Present Perfect Continuous