•
Ngữ pháp

Bài 49: Câu Xác Định, Phủ Định Và Nghi Vấn

Học cách tạo câu xác định, phủ định và nghi vấn trong tiếng Anh để tránh lỗi thiếu trợ động từ.

Admin
25 tháng 05, 2026
14 phút
1 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: 3 Dạng Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

Trong tiếng Anh, một ý có thể viết thành câu xác định (affirmative), câu phủ định (negative) hoặc câu nghi vấn (interrogative). Người Việt hay sai vì tiếng Việt không cần trợ động từ như do, does, did khi phủ định hoặc đặt câu hỏi.

Câu xác định (affirmative): nói điều xảy ra hoặc đúng: She likes tea.
Câu phủ định (negative): thêm not đúng vị trí: She does not like tea.
Câu nghi vấn (interrogative): đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ: Does she like tea?
Với động từ thường (main verb), hiện tại đơn dùng do/does; quá khứ đơn dùng did.
Với be, modal verbs và thì hoàn thành, không thêm do/does/did vì đã có trợ động từ sẵn.

Mẹo nhìn nhanh

Nếu câu có động từ thường như like, go, work, study, hãy nghĩ ngay đến do/does/did khi phủ định hoặc đặt câu hỏi.

2

Câu Xác Định: Giữ Đúng Trật Tự S - V - O

Câu xác định (affirmative sentence)

Câu xác định (affirmative sentence) dùng để nói một sự thật, thói quen, hành động hoặc trạng thái. Trật tự cơ bản là chủ ngữ (subject) + động từ (verb) + tân ngữ/bổ ngữ (object/complement).

Các mẫu câu xác định thường gặpCông thứcVí dụ
Động từ beS + am/is/are + complementShe is a student.
Động từ thường hiện tại đơnS + V/V-s/V-es + OHe plays football.
Động từ thường quá khứ đơnS + V2/V-ed + OThey visited Da Nang.
Động từ khuyết thiếu (modal verb)S + modal + V nguyên mẫuI can swim.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + V-ingShe is studying.
Hiện tại hoàn thànhS + has/have + V3/V-edThey have finished the task.
  • •
    I work in an office.(Tôi làm việc trong một văn phòng. (S + V + nơi chốn))
  • •
    She studies Japanese every night.(Cô ấy học tiếng Nhật mỗi tối. (she số ít → studies))
  • •
    They bought a new laptop yesterday.(Họ đã mua một chiếc laptop mới hôm qua. (quá khứ đơn))
  • •
    My brother is tired.(Em trai tôi mệt. (be + tính từ))
  • •
    We can solve this problem.(Chúng tôi có thể giải quyết vấn đề này. (modal + V nguyên mẫu))
  • •
    The children are playing outside.(Bọn trẻ đang chơi bên ngoài. (be + V-ing))

Đừng quên động từ chính

Tiếng Việt có thể nói “Tôi rất vui”, nhưng tiếng Anh phải có be: I am very happy, không viết I very happy.

3

Phủ Định Và Nghi Vấn Với Động Từ Thường — Phần Hay Sai Nhất

Câu phủ định với động từ thường (main verb)

Khi phủ định động từ thường trong hiện tại đơn (Present Simple) hoặc quá khứ đơn (Past Simple), tiếng Anh cần trợ động từ (auxiliary verb). Sau do/does/did, động từ chính trở về dạng nguyên mẫu.

Công thức phủ định

Hiện tại đơn: S + do/does + not + V nguyên mẫu | Quá khứ đơn: S + did + not + V nguyên mẫu

  • •
    I do not like coffee.(Tôi không thích cà phê. (I + do not + like))
  • •
    She does not eat meat.(Cô ấy không ăn thịt. (does not + eat, không dùng eats))
  • •
    They do not work on Sundays.(Họ không làm việc vào Chủ nhật.)
  • •
    He did not go to school yesterday.(Anh ấy đã không đi học hôm qua. (did not + go))
  • •
    We did not watch the movie.(Chúng tôi đã không xem bộ phim đó.)
  • •
    My father does not drive fast.(Bố tôi không lái xe nhanh.)

Câu nghi vấn với động từ thường (main verb)

Khi đặt câu hỏi với động từ thường, đưa do/does/did lên trước chủ ngữ. Đây là lỗi rất phổ biến vì người Việt thường dịch trực tiếp: “Bạn đi đâu?” thành Where you go?

Công thức câu hỏi

Yes/No question: Do/Does/Did + S + V nguyên mẫu? | Wh-question: Wh-word + do/does/did + S + V nguyên mẫu?

  • •
    Do you speak English?(Bạn có nói tiếng Anh không?)
  • •
    Does she live near here?(Cô ấy sống gần đây không? (does + live))
  • •
    Did they call you last night?(Họ có gọi bạn tối qua không?)
  • •
    Where do you work?(Bạn làm việc ở đâu?)
  • •
    What does he want?(Anh ấy muốn gì? (does + want))
  • •
    Why did she leave early?(Tại sao cô ấy rời đi sớm?)

Sau does/did không thêm -s hoặc V2

Sai: Does she likes? / Did he went? Đúng: Does she like? / Did he go? Vì does/did đã mang thông tin thì và ngôi.

Sai

I no like coffee.

Đúng

I do not like coffee.

Động từ thường like cần do not để tạo phủ định trong hiện tại đơn.

Sai

She not go to school.

Đúng

She does not go to school.

Với she ở hiện tại đơn, dùng does not + động từ nguyên mẫu.

Sai

He does not likes music.

Đúng

He does not like music.

Sau does not, động từ chính trở về dạng nguyên mẫu nên dùng like.

Sai

They doesn't work here.

Đúng

They do not work here.

They là số nhiều nên dùng do not, không dùng doesn't.

Sai

I didn't went there.

Đúng

I did not go there.

Sau did not, động từ phải về nguyên mẫu go, không dùng went.

Sai

Where you live?

Đúng

Where do you live?

Câu hỏi với động từ thường cần trợ động từ do.

Sai

What she wants?

Đúng

What does she want?

Với she ở hiện tại đơn, dùng does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu.

Sai

Did you watched the film?

Đúng

Did you watch the film?

Sau did, động từ chính dùng nguyên mẫu watch.

Sai

Does he goes to work by bus?

Đúng

Does he go to work by bus?

Does đã chia theo he nên động từ chính không thêm -s.

Sai

Why they are late?

Đúng

Why are they late?

Với động từ be, đảo are lên trước chủ ngữ để tạo câu hỏi.

Sai

I am not understand.

Đúng

I do not understand.

Understand là động từ thường, không dùng am not để phủ định.

Sai

You no need to worry.

Đúng

You do not need to worry.

Phủ định động từ thường need cần do not trong hiện tại đơn.

4

Be, Modal Verbs Và Các Thì Có Trợ Động Từ Sẵn

Phủ định và nghi vấn với động từ be

Với động từ be, bạn không dùng do/does/did. Phủ định thì thêm not sau be; câu hỏi thì đảo be lên trước chủ ngữ.

  • •
    She is not at home.(Cô ấy không ở nhà. (is + not))
  • •
    They are not ready.(Họ chưa sẵn sàng. (are + not))
  • •
    I was not tired yesterday.(Hôm qua tôi không mệt. (was + not))
  • •
    Is he your brother?(Anh ấy là anh trai bạn à? (đảo is lên đầu))
  • •
    Are they in the meeting room?(Họ đang ở trong phòng họp à?)
  • •
    Were you busy last night?(Tối qua bạn bận không?)

Với động từ khuyết thiếu (modal verb) như can, should, must hoặc các thì có trợ động từ như is studying, have finished, bạn dùng chính trợ động từ đó để phủ định và đặt câu hỏi.

  • •
    I cannot swim.(Tôi không biết bơi. (can + not + V))
  • •
    Can you help me?(Bạn có thể giúp tôi không? (đảo can lên đầu))
  • •
    She should not stay up late.(Cô ấy không nên thức khuya. (should not + V))
  • •
    Should we call him now?(Chúng ta có nên gọi anh ấy bây giờ không?)
  • •
    They have not finished the report.(Họ chưa hoàn thành báo cáo. (have not + V3))
  • •
    Have they finished the report?(Họ đã hoàn thành báo cáo chưa? (đảo have lên đầu))

Một câu chỉ cần một trợ động từ chính

Sai: Do you can swim? Đúng: Can you swim? Vì can đã là trợ động từ nên không thêm do.

Bảng trợ động từ thường gặp

NhómPhủ địnhNghi vấn
beS + be + notBe + S...?
do/doesS + do/does + not + VDo/Does + S + V...?
didS + did + not + VDid + S + V...?
modal verbsS + modal + not + VModal + S + V...?
have/has + V3S + have/has + not + V3Have/Has + S + V3...?
be + V-ingS + be + not + V-ingBe + S + V-ing...?
5

Bài Tập: Luyện Câu Xác Định, Phủ Định Và Nghi Vấn

#1

Đổi câu xác định sang phủ định

DỄ
1
I like tea.→
2
She plays tennis.→
3
They work at night.→
4
He watched TV yesterday.→
5
We went to the beach.→
6
My sister is tired.→
#2

Đổi câu xác định sang câu hỏi Yes/No

DỄ
1
You speak Japanese.→
2
She likes chocolate.→
3
They visited Hanoi.→
4
He is your teacher.→
5
They are ready.→
6
You can drive.→
#3

Điền do, does, did, is, are hoặc can

TRUNG BÌNH
1
___ you live near here?→
2
___ she work on Saturdays?→
3
___ they call you yesterday?→
4
___ he at home now?→
5
___ your parents busy?→
6
___ you help me with this exercise?→
#4

Tạo câu hỏi Wh-questions

TRUNG BÌNH
1
You live in Da Nang. → Where...?→
2
She works in a bank. → Where...?→
3
They bought a new car. → What...?→
4
He is late. → Why...?→
5
You are studying English. → What...?→
6
She can speak Korean. → What language...?→
#5

Sửa lỗi sai trong câu phủ định và nghi vấn

KHÓ
1
Sửa: I no understand this lesson.→
2
Sửa: She doesn't likes coffee.→
3
Sửa: Did you went home early?→
4
Sửa: Where he works?→
5
Sửa: Do you can swim?→
6
Sửa: Why you are sad?→
#6

Chuyển đổi đủ 3 dạng câu

KHÓ
1
She studies English. → phủ định + nghi vấn→
2
They finished the project. → phủ định + nghi vấn→
3
He is a doctor. → phủ định + nghi vấn→
4
We can join the meeting. → phủ định + nghi vấn→
5
She has completed the task. → phủ định + nghi vấn→
6
They are watching a movie. → phủ định + nghi vấn→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Động từ thường cần do/does/did khi phủ định hoặc đặt câu hỏi.
  • •Sau do/does/did, động từ chính luôn dùng nguyên mẫu.
  • •Với be, không dùng do/does/did; chỉ thêm not hoặc đảo be.
  • •Với modal verbs như can, should, must, dùng chính modal để phủ định và hỏi.
  • •Với have/has + V3 hoặc be + V-ing, dùng have/has hoặc be làm trợ động từ.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*I no like → I do not like
  • •*She not go → She does not go
  • •*Does she likes → Does she like
  • •*Did he went → Did he go
  • •*Where you live → Where do you live
  • •*Do you can swim → Can you swim
  • •*Why you are late → Why are you late
Mẹo nhớ nhanh
  • •Động từ thường: mượn do/does/did để phủ định và hỏi.
  • •Gặp does/did thì động từ chính quay về nguyên mẫu.
  • •Gặp be thì đảo be, không thêm do.
  • •Gặp can/should/must thì đảo modal, không thêm do.
  • •Câu hỏi Wh-: Wh-word + trợ động từ + chủ ngữ + động từ chính.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ chính

Câu xác định (affirmative) thường theo trật tự S - V - O hoặc S - be - complement.

1

Câu phủ định (negative) cần not, nhưng vị trí của not phụ thuộc vào loại động từ.

2

Câu nghi vấn (interrogative) thường đưa trợ động từ lên trước chủ ngữ.

3

Với động từ thường, dùng do/does/did trong phủ định và nghi vấn.

4

Sau do/does/did, động từ chính không thêm -s, không dùng V2.

5

Với be, modal verbs, have/has và be + V-ing, không thêm do/does/did.

6

Lỗi lớn nhất của người Việt là dịch trực tiếp từ tiếng Việt và bỏ trợ động từ.

7
7

So Sánh Thêm: Động Từ Thường, Be Và Modal Verbs

Muốn đặt câu đúng nhanh, hãy xác định câu đang dùng loại động từ nào: động từ thường (main verb), động từ be, hay động từ khuyết thiếu (modal verb). Mỗi nhóm có cách phủ định và nghi vấn khác nhau.

So sánh 3 nhóm động từ khi phủ định và hỏiPhủ địnhNghi vấn
Động từ thường hiện tạiS + do/does not + VDo/Does + S + V?
Động từ thường quá khứS + did not + VDid + S + V?
Động từ beS + be + notBe + S...?
Modal verbsS + modal + not + VModal + S + V?
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/are + not + V-ingAm/Is/Are + S + V-ing?
Hiện tại hoàn thànhS + has/have + not + V3Has/Have + S + V3?
  • •
    She does not read comics.(Cô ấy không đọc truyện tranh. (động từ thường))
  • •
    Does she read comics?(Cô ấy có đọc truyện tranh không? (does + V nguyên mẫu))
  • •
    She is not angry.(Cô ấy không tức giận. (be + not))
  • •
    Is she angry?(Cô ấy có tức giận không? (đảo is))
  • •
    She cannot drive.(Cô ấy không thể lái xe. (can not/cannot + V))
  • •
    Can she drive?(Cô ấy có thể lái xe không? (đảo can))

Không trộn hai hệ với nhau

Đừng viết Do you are...? hoặc Do you can...? Vì are và can đã đóng vai trò trợ động từ trong câu hỏi.

8

Thực Hành Thêm: Điền Trợ Động Từ

Điền do, does, did, is, are, was, were, can hoặc have

Chọn trợ động từ đúng để hoàn thành câu.

1
you like spicy food?

💡 You + động từ thường ở hiện tại.

2
she go to work by bus?

💡 She + động từ thường ở hiện tại.

3
they arrive late yesterday?

💡 Có yesterday.

4
Why
he angry?

💡 Angry là tính từ, cần be.

5
Where
you born?

💡 Cấu trúc be born.

6
they working now?

💡 Có V-ing working.

7
you finished your homework?

💡 Finished là V3 trong thì hoàn thành.

8
you speak more slowly?

💡 Câu nhờ/yêu cầu lịch sự.

Hội thoại áp dụng: Hỏi và phủ định tự nhiên

Hai người bạn nói chuyện trước giờ học.

NN
Người nói A

Do you understand the homework?

Bạn có hiểu bài tập về nhà không?

09:00
Bạn

No, I do not understand question 3.

Không, mình không hiểu câu 3.

09:01Đã gửi
B
NN
Người nói A

Is it about negative sentences?

Nó nói về câu phủ định à?

09:02
Bạn

Yes. Why do we use does here?

Đúng rồi. Tại sao ở đây dùng does?

09:03Đã gửi
B
NN
Người nói A

Because the subject is she, and the main verb must stay in the base form.

Vì chủ ngữ là she, và động từ chính phải giữ dạng nguyên mẫu.

09:04
Bạn

So I should write: She does not like coffee.

Vậy mình nên viết: She does not like coffee.

09:05Đã đọc
B

Luyện phản xạ nói

Khi luyện nói, hãy tập theo cặp: I like it → I do not like it → Do you like it? Cách này giúp bạn tự động nhớ trợ động từ.