•
Ngữ pháp

Bài 53: Động Từ To Be - Đặc Tính & Cấu Trúc

Học cách dùng động từ to be với am, is, are, was, were để nói đúng câu khẳng định, phủ định và câu hỏi.

Admin
25 tháng 05, 2026
11 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: To Be Là Gì?

Động từ to be (verb to be) là nhóm động từ rất cơ bản trong tiếng Anh, thường dùng để nói ai là gì, ở đâu, như thế nào hoặc đang trong trạng thái nào. Dạng thường gặp nhất là am, is, are ở hiện tại và was, were ở quá khứ.

I am a student. → Tôi là học sinh.
She is happy. → Cô ấy vui.
They are at home. → Họ ở nhà.
He was tired yesterday. → Hôm qua anh ấy mệt.
We were late. → Chúng tôi đã trễ.
To be có thể đứng trước danh từ, tính từ, nơi chốn hoặc trạng thái.

Mẹo nhớ cực nhanh

To be giống dấu bằng trong tiếng Việt: I am Steven = Tôi là Steven; She is tired = Cô ấy mệt. Nhưng tiếng Anh bắt buộc phải có am/is/are, không được bỏ.

2

Các Dạng Của To Be Theo Chủ Ngữ

Am, is, are, was, were dùng với ai?

Động từ to be đổi dạng theo chủ ngữ (subject) và thì (tense). Người Việt hay sai vì tiếng Việt không chia động từ theo chủ ngữ.

Bảng chia động từ to be cơ bảnHiện tạiQuá khứ
Iamwas
He / She / It / danh từ số ítiswas
You / We / They / danh từ số nhiềuarewere
This / Thatiswas
These / Thosearewere
  • •
    I am ready.(Tôi sẵn sàng.)
  • •
    He is my brother.(Anh ấy là anh/em trai tôi.)
  • •
    She is very kind.(Cô ấy rất tốt bụng.)
  • •
    It is cold today.(Hôm nay trời lạnh.)
  • •
    We are friends.(Chúng tôi là bạn.)
  • •
    They were busy last night.(Tối qua họ bận.)
3

Cấu Trúc Khẳng Định, Phủ Định, Câu Hỏi Với To Be

Câu khẳng định và phủ định

Với to be, câu khẳng định theo trật tự chủ ngữ (subject) + to be + phần bổ nghĩa. Câu phủ định chỉ cần thêm not sau am/is/are/was/were.

Công thức khẳng định và phủ định

S + am/is/are/was/were + noun/adjective/place | S + am/is/are/was/were + not + noun/adjective/place

  • •
    I am not angry.(Tôi không giận.)
  • •
    She is a teacher.(Cô ấy là giáo viên.)
  • •
    He is not at home.(Anh ấy không ở nhà.)
  • •
    They are my friends.(Họ là bạn của tôi.)
  • •
    We were not late.(Chúng tôi đã không trễ.)
  • •
    It was very expensive.(Nó đã rất đắt.)

Câu hỏi với to be

Khi đặt câu hỏi yes/no với to be, đưa am/is/are/was/were lên trước chủ ngữ. Không dùng do/does/did với câu hỏi to be.

Công thức câu hỏi

Am/Is/Are/Was/Were + S + noun/adjective/place? → Yes, S + be. / No, S + be + not.

  • •
    Are you tired?(Bạn có mệt không?)
  • •
    Is she your sister?(Cô ấy là chị/em gái của bạn à?)
  • •
    Are they in the room?(Họ ở trong phòng à?)
  • •
    Was he sick yesterday?(Hôm qua anh ấy bị ốm à?)
  • •
    Were you at work?(Bạn đã ở chỗ làm à?)
  • •
    Is it safe here?(Ở đây có an toàn không?)

Lỗi người Việt hay mắc nhất

Đừng dùng do/does/did cho câu có to be. Sai: Do you are happy? Đúng: Are you happy?

Sai

I happy.

Đúng

I am happy.

Tiếng Anh cần động từ to be trước tính từ happy.

Sai

She very beautiful.

Đúng

She is very beautiful.

Sau chủ ngữ she cần is trước tính từ.

Sai

They my friends.

Đúng

They are my friends.

They đi với are ở hiện tại.

Sai

He not at home.

Đúng

He is not at home.

Phủ định với to be cần is not, không dùng not một mình.

Sai

I am not a angry.

Đúng

I am not angry.

Angry là tính từ (adjective), không dùng a trước tính từ.

Sai

Do you are busy?

Đúng

Are you busy?

Câu hỏi với to be đảo are lên trước chủ ngữ, không dùng do.

Sai

Does she is your teacher?

Đúng

Is she your teacher?

Câu có is không dùng does để hỏi.

Sai

Are he your brother?

Đúng

Is he your brother?

He đi với is, không đi với are.

Sai

You is late.

Đúng

You are late.

You luôn đi với are ở hiện tại.

Sai

They was tired.

Đúng

They were tired.

They ở quá khứ đi với were, không dùng was.

Sai

I were at home.

Đúng

I was at home.

I ở quá khứ đi với was.

Sai

Is they students?

Đúng

Are they students?

They là số nhiều nên dùng are trong câu hỏi.

4

To Be Dùng Để Nói Về Danh Tính, Tính Chất, Nơi Chốn Và Thời Tiết

To be + danh từ: nói ai là gì

Dùng to be + danh từ (noun) để nói nghề nghiệp, vai trò, danh tính hoặc mối quan hệ. Nếu danh từ số ít đếm được (countable singular noun), thường cần a/an.

  • •
    I am a driver.(Tôi là tài xế.)
  • •
    She is an engineer.(Cô ấy là kỹ sư.)
  • •
    He is my cousin.(Anh ấy là anh/em họ của tôi.)
  • •
    They are students.(Họ là học sinh/sinh viên.)
  • •
    This is my phone.(Đây là điện thoại của tôi.)
  • •
    It is a good idea.(Đó là một ý tưởng hay.)

To be + tính từ/nơi chốn/thời tiết

Dùng to be + tính từ (adjective) để nói đặc điểm hoặc cảm xúc; dùng to be + nơi chốn (place) để nói vị trí. Với thời tiết hoặc tình huống chung, tiếng Anh hay dùng chủ ngữ giả (dummy subject) it.

  • •
    The food is delicious.(Món ăn ngon.)
  • •
    My room is small.(Phòng của tôi nhỏ.)
  • •
    We are in Thailand.(Chúng tôi đang ở Thái Lan.)
  • •
    She is at the airport.(Cô ấy đang ở sân bay.)
  • •
    It is hot today.(Hôm nay trời nóng.)
  • •
    It was dark outside.(Bên ngoài đã tối.)

Mẹo dùng a/an với nghề nghiệp

Nói nghề nghiệp số ít thường cần a/an: She is a doctor, He is an artist. Không nói She is doctor.

5

Bài Tập: Luyện Động Từ To Be Từ Dễ Đến Khó

#1

Điền am/is/are

DỄ
1
I ___ from Vietnam.→
2
She ___ very friendly.→
3
They ___ at school.→
4
It ___ cold today.→
5
We ___ ready.→
6
You ___ my best friend.→
#2

Điền was/were

DỄ
1
I ___ tired last night.→
2
They ___ late yesterday.→
3
She ___ at home this morning.→
4
We ___ very busy last week.→
5
The movie ___ interesting.→
#3

Chuyển sang phủ định

TRUNG BÌNH
1
I am hungry. → ...→
2
She is busy. → ...→
3
They are students. → ...→
4
He was sick. → ...→
5
We were there. → ...→
#4

Đặt câu hỏi yes/no với to be

TRUNG BÌNH
1
You are okay. → ...?→
2
She is your friend. → ...?→
3
They are at home. → ...?→
4
He was late. → ...?→
5
You were tired. → ...?→
#5

Sửa lỗi sai trong câu

KHÓ
1
Sửa: I very tired.→
2
Sửa: She are my teacher.→
3
Sửa: Do you are happy?→
4
Sửa: They was in the room.→
5
Sửa: He is a angry.→
#6

Dịch sang tiếng Anh

KHÓ
1
Tôi là sinh viên.→
2
Cô ấy không ở nhà.→
3
Hôm nay trời nóng.→
4
Họ đã rất bận hôm qua.→
5
Bạn có ổn không?→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •To be ở hiện tại: I am, he/she/it is, you/we/they are.
  • •To be ở quá khứ: I/he/she/it was, you/we/they were.
  • •Khẳng định: S + be + danh từ/tính từ/nơi chốn.
  • •Phủ định: S + be + not + phần còn lại.
  • •Câu hỏi: Be + S + phần còn lại?
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*I happy → I am happy
  • •*She beautiful → She is beautiful
  • •*Do you are busy? → Are you busy?
  • •*He not at home → He is not at home
  • •*They was tired → They were tired
  • •*She is doctor → She is a doctor
Mẹo nhớ nhanh
  • •To be thường giống dấu bằng: I am tired = Tôi mệt.
  • •Có tính từ sau chủ ngữ thì thường cần to be: She is nice.
  • •Hỏi với to be thì đảo to be lên đầu: You are ready → Are you ready?
  • •Nói nghề nghiệp số ít nhớ thêm a/an: a teacher, an engineer.
6

Tổng Kết: Ghi Nhớ To Be Trong 1 Phút

Ghi nhớ

Động từ to be (verb to be) gồm am, is, are ở hiện tại và was, were ở quá khứ.

1

I am; he/she/it is; you/we/they are.

2

I/he/she/it was; you/we/they were.

3

To be đứng trước danh từ, tính từ, nơi chốn hoặc trạng thái.

4

Phủ định chỉ cần thêm not sau to be.

5

Câu hỏi yes/no với to be chỉ cần đảo to be lên trước chủ ngữ.

6

Không dùng do/does/did để hỏi câu có to be.

7
7

So Sánh Nhanh: To Be Và Động Từ Thường

To be khác gì động từ thường?To beĐộng từ thường
Ví dụShe is happy.She likes coffee.
Phủ địnhShe is not happy.She does not like coffee.
Câu hỏiIs she happy?Does she like coffee?
Có dùng do/does không?Không dùng do/doesCó dùng do/does/did khi hỏi hoặc phủ định
Sau chủ ngữThường là tính từ, danh từ, nơi chốnThường là động từ hành động

Đừng trộn 2 kiểu câu

Sai: Does she is tired? Vì is đã là động từ chính trong câu này. Đúng: Is she tired?

8

Thực Hành Thêm: Điền To Be Vào Chỗ Trống

Điền am/is/are/was/were

Điền dạng đúng của động từ to be vào dấu ___.

1
My parents
at the market now.

💡 My parents = they.

2
I
not sure.

💡 I đi với dạng riêng.

3
The hotel
expensive last year.

💡 The hotel là số ít và có last year.

4
You
very kind to me yesterday.

💡 You ở quá khứ dùng were.

5
This bag
mine.

💡 This bag là số ít.

6
Those shoes
new.

💡 Those shoes là số nhiều.

9

Hội Thoại Áp Dụng To Be

Gặp bạn mới

Hai người mới gặp nhau và hỏi thông tin cơ bản bằng động từ to be.

NN
Người nói A

Hi, are you new here?

Chào, bạn mới ở đây à?

09:00
Bạn

Yes, I am. I am from Vietnam.

Đúng vậy. Tôi đến từ Việt Nam.

09:01Đã gửi
B
NN
Người nói A

Nice! Is this your first time here?

Hay quá! Đây là lần đầu bạn đến đây à?

09:02
Bạn

No, it isn’t. I was here last year.

Không. Tôi đã ở đây năm ngoái.

09:03Đã gửi
B
NN
Người nói A

Are your friends with you?

Bạn bè của bạn có đi cùng không?

09:04
Bạn

Yes, they are. They are at the hotel now.

Có. Bây giờ họ đang ở khách sạn.

09:05Đã gửi
B
NN
Người nói A

Great. The weather is nice today.

Tuyệt. Hôm nay thời tiết đẹp.

09:06
Bạn

Yes, it is. It was very hot yesterday.

Đúng vậy. Hôm qua trời rất nóng.

09:07Đã đọc
B