•
Ngữ pháp

Bài 67: Present Perfect Continuous & Past Perfect Continuous

Học Present Perfect Continuous và Past Perfect Continuous để nhấn mạnh quá trình kéo dài, kết quả và mốc thời gian.

Admin
25 tháng 05, 2026
17 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Perfect Continuous Nhấn Mạnh Quá Trình

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) và quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) đều nhấn mạnh một hành động kéo dài. Khác nhau ở mốc nhìn: hiện tại hay một thời điểm trong quá khứ.

Present Perfect Continuous: have/has been + V-ing, kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
Past Perfect Continuous: had been + V-ing, kéo dài trước một mốc quá khứ.
Dùng mạnh với since, for, all day, all morning, recently, lately.
Nhấn mạnh quá trình, thời lượng hoặc dấu hiệu/kết quả nhìn thấy.
Không quên been trước V-ing.
Không dùng liên tục với nhiều động từ trạng thái (stative verbs) như know, believe, own ở nghĩa cơ bản.

Mẹo chọn thì nhanh

Nếu hành động kéo dài đến bây giờ, dùng have/has been + V-ing. Nếu hành động kéo dài trước một mốc quá khứ, dùng had been + V-ing.

2

Present Perfect Continuous: Have/Has Been + V-ing

Ý chính của Present Perfect Continuous

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) dùng để nói một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp tục, hoặc vừa dừng nhưng để lại kết quả hiện tại. Trọng tâm là quá trình hơn là kết quả hoàn tất.

Present Perfect Continuous dùng khi nào?Trọng tâmVí dụ
Hành động kéo dài đến hiện tạiThời lượng/quá trìnhI have been studying for two hours.
Hành động vừa dừng, có dấu hiệu hiện tạiKết quả nhìn thấyShe is tired because she has been running.
Việc lặp lại gần đâyTính liên tục/gần đâyThey have been arguing a lot lately.
Tạm thời, chưa hoàn tất rõQuá trình đang tiếp diễnHe has been working on a new project.
Nhấn mạnh nỗ lựcCông sức bỏ raWe have been trying to call you.
  • •
    I have been learning English for three years.(Tôi đã học tiếng Anh được ba năm rồi.)
  • •
    She has been working all morning.(Cô ấy đã làm việc suốt buổi sáng.)
  • •
    They have been waiting since 8 a.m.(Họ đã chờ từ 8 giờ sáng.)
  • •
    He is sweaty because he has been running.(Anh ấy đổ mồ hôi vì vừa chạy.)
  • •
    We have been looking for an apartment recently.(Gần đây chúng tôi đang tìm căn hộ.)
  • •
    It has been raining for hours.(Trời đã mưa suốt nhiều giờ.)

For và since rất hay đi cùng thì này

For nói khoảng thời gian: for two hours. Since nói mốc bắt đầu: since 8 a.m.

3

Phần Hay Sai Nhất: Been + V-ing Và Had Been + V-ing

Present Perfect Continuous: have/has been + V-ing

Cấu trúc này cần đủ ba phần: have/has, been và V-ing. Người Việt hay bỏ been hoặc dùng V3 vì dịch theo “đã”.

Công thức hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + have/has + been + V-ing

  • •
    I have been studying since 7 p.m.(Tôi đã học từ 7 giờ tối.)
  • •
    She has been cooking for an hour.(Cô ấy đã nấu ăn được một tiếng.)
  • •
    We have been discussing the problem.(Chúng tôi đã đang thảo luận vấn đề đó.)
  • •
    He has been practicing pronunciation lately.(Gần đây anh ấy đang luyện phát âm.)
  • •
    They have been building this bridge for months.(Họ đã xây cây cầu này suốt nhiều tháng.)
  • •
    My eyes hurt because I have been reading too long.(Mắt tôi đau vì tôi đã đọc quá lâu.)

Past Perfect Continuous: had been + V-ing

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) dùng cho một hành động kéo dài trước một mốc quá khứ khác. Nó thường giải thích lý do hoặc bối cảnh cho một sự kiện quá khứ.

Công thức quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + been + V-ing

  • •
    I was tired because I had been working all day.(Tôi mệt vì đã làm việc cả ngày.)
  • •
    She had been crying before I arrived.(Cô ấy đã khóc trước khi tôi đến.)
  • •
    They had been waiting for two hours when the bus came.(Họ đã chờ hai tiếng khi xe buýt đến.)
  • •
    He had been studying hard before the exam.(Anh ấy đã học rất chăm trước kỳ thi.)
  • •
    The ground was wet because it had been raining.(Mặt đất ướt vì trời đã mưa trước đó.)
  • •
    We had been talking for a long time before we made a decision.(Chúng tôi đã nói chuyện rất lâu trước khi đưa ra quyết định.)

Been là phần không được thiếu

Không viết I have studying hoặc I had working. Đúng là I have been studying và I had been working.

Sai

I have studying for two hours.

Đúng

I have been studying for two hours.

Present Perfect Continuous cần have/has been + V-ing.

Sai

She has cook all morning.

Đúng

She has been cooking all morning.

Nhấn quá trình kéo dài nên dùng has been + V-ing.

Sai

They have been wait since 8.

Đúng

They have been waiting since 8.

Sau been phải dùng V-ing.

Sai

He have been working lately.

Đúng

He has been working lately.

He/she/it dùng has, không dùng have.

Sai

I has been learning English.

Đúng

I have been learning English.

I dùng have, không dùng has.

Sai

I had working all day before I slept.

Đúng

I had been working all day before I slept.

Past Perfect Continuous cần had been + V-ing.

Sai

She had been cried before I came.

Đúng

She had been crying before I came.

Sau been dùng V-ing, không dùng V2/V3.

Sai

They had waiting for hours.

Đúng

They had been waiting for hours.

Không được bỏ been trong had been + V-ing.

Sai

How long you have been studying?

Đúng

How long have you been studying?

Câu hỏi cần đảo have/has lên trước chủ ngữ.

Sai

I no have been sleeping.

Đúng

I haven't been sleeping.

Phủ định dùng haven't/hasn't been, không dùng no.

Sai

She has been knowing him for years.

Đúng

She has known him for years.

Know là động từ trạng thái (stative verb), thường dùng Present Perfect đơn.

Sai

He had been owned the car for ten years.

Đúng

He had owned the car for ten years.

Own là động từ trạng thái, thường không dùng dạng tiếp diễn ở nghĩa sở hữu.

4

Since/For, Kết Quả Hiện Tại Và Timeline

Nhấn thời lượng và kết quả nhìn thấy

Perfect Continuous rất mạnh khi bạn muốn nhấn hành động kéo dài bao lâu hoặc kết quả hiện tại/quá khứ do quá trình đó gây ra. Các dấu hiệu thường gặp là for, since, all day, recently, lately.

  • •
    I have been working for six hours, so I need a break.(Tôi đã làm việc sáu tiếng rồi, nên tôi cần nghỉ.)
  • •
    Her eyes are red because she has been crying.(Mắt cô ấy đỏ vì cô ấy vừa khóc.)
  • •
    The streets are wet because it has been raining.(Đường ướt vì trời vừa mưa.)
  • •
    He had been running, so he was out of breath.(Anh ấy đã chạy trước đó, nên anh ấy thở hổn hển.)
  • •
    They had been arguing before the meeting started.(Họ đã cãi nhau trước khi cuộc họp bắt đầu.)
  • •
    We have been receiving many complaints lately.(Gần đây chúng tôi đang nhận nhiều lời phàn nàn.)

Present Perfect Simple vs Present Perfect Continuous

Hiện tại hoàn thành đơn (Present Perfect Simple) thường nhấn kết quả hoàn tất hoặc số lượng. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) nhấn quá trình và thời lượng.

  • •
    I have read three chapters.(Tôi đã đọc xong ba chương. (nhấn số lượng/kết quả))
  • •
    I have been reading for two hours.(Tôi đã đọc suốt hai tiếng. (nhấn quá trình))
  • •
    She has written five emails.(Cô ấy đã viết năm email. (nhấn số lượng))
  • •
    She has been writing emails all morning.(Cô ấy đã viết email suốt buổi sáng. (nhấn thời lượng))
  • •
    They have fixed the car.(Họ đã sửa xong xe. (nhấn kết quả))
  • •
    They have been fixing the car.(Họ đã sửa xe nãy giờ. (nhấn quá trình))

Số lượng thường kéo về thì đơn

Nếu câu có số lượng rõ như three emails, five pages, thường dùng Present Perfect Simple hơn là Continuous.

Timeline: Present/Past Perfect Continuous

Bắt đầu quá khứ

Present Perfect Continuous

"I have been studying since 7 p.m."

Hiện tại

Kéo dài đến hiện tại

"I am still studying now."

Trước một mốc quá khứ

Past Perfect Continuous

"I had been studying before you called."

Mốc quá khứ sau đó

Past Simple

"You called at 9 p.m."

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
5

Bài Tập: Present/Past Perfect Continuous

#1

Điền have/has been + V-ing

DỄ
1
I ___ English for two years. (learn)→
2
She ___ all morning. (work)→
3
They ___ for the bus since 8 a.m. (wait)→
4
It ___ for hours. (rain)→
5
We ___ this problem recently. (discuss)→
6
He ___ too much lately. (smoke)→
7
You ___ very hard this week. (study)→
#2

Điền had been + V-ing

DỄ
1
I was tired because I ___ all day. (work)→
2
She was upset because she ___ with her friend. (argue)→
3
The road was wet because it ___. (rain)→
4
They ___ for an hour when we arrived. (wait)→
5
He ___ before the race started. (train)→
6
We ___ about moving before we found this house. (think)→
7
The kids were dirty because they ___ outside. (play)→
#3

Sửa lỗi sai

TRUNG BÌNH
1
Sửa: I have studying for hours.→
2
Sửa: She has been work all day.→
3
Sửa: They had waiting before we arrived.→
4
Sửa: He have been sleeping.→
5
Sửa: How long you have been working here?→
6
Sửa: I no have been waiting.→
7
Sửa: She has been knowing him since 2020.→
#4

Dịch Việt sang Anh

TRUNG BÌNH
1
Tôi đã học tiếng Anh được ba năm rồi.→
2
Cô ấy đã làm việc suốt buổi sáng.→
3
Trước khi tôi đến, họ đã chờ hai tiếng.→
4
Mặt đất ướt vì trời đã mưa.→
5
Bạn đã đang làm gì nãy giờ?→
6
Anh ấy mệt vì đã chạy.→
#5

Chọn Simple hay Continuous

KHÓ
1
I ___ three emails. (write)→
2
I ___ emails all morning. (write)→
3
She ___ the book. (finish)→
4
She ___ the book for hours. (read)→
5
He ___ this car since 2018. (own)→
6
They ___ on the project before the company canceled it. (work)→
#6

Viết lại câu đúng nghĩa

KHÓ
1
She started working at 8 and she is still working. → She...→
2
He ran for an hour. Now he is out of breath. → He...→
3
They waited for two hours. Then the bus came. → They...→
4
It rained before we arrived. The road was wet. → The road...→
5
I know him. I first met him in 2020. → I...→
6
Ask about duration: you / work / here→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Present Perfect Continuous: have/has been + V-ing.
  • •Past Perfect Continuous: had been + V-ing.
  • •Dùng để nhấn quá trình, thời lượng hoặc kết quả do quá trình gây ra.
  • •For dùng với khoảng thời gian; since dùng với mốc bắt đầu.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*have studying → have been studying
  • •*has been work → has been working
  • •*had waiting → had been waiting
  • •*he have been → he has been
  • •*how long you have...? → how long have you...?
  • •*no have been → haven't been
  • •*has been knowing → has known
Mẹo nhớ nhanh
  • •Đến hiện tại: have/has been + V-ing.
  • •Trước một mốc quá khứ: had been + V-ing.
  • •Có số lượng hoàn tất rõ: thường dùng Perfect Simple.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) nhấn mạnh quá trình kéo dài đến hiện tại.

1

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous) nhấn mạnh quá trình kéo dài trước một mốc quá khứ.

2

Công thức Present Perfect Continuous: S + have/has been + V-ing.

3

Công thức Past Perfect Continuous: S + had been + V-ing.

4

Since dùng với mốc bắt đầu; for dùng với khoảng thời gian.

5

Không bỏ been trong cấu trúc Perfect Continuous.

6

Một số động từ trạng thái như know, own, believe thường dùng Perfect Simple thay vì Continuous.

7
7

So Sánh Thêm: Present Perfect Continuous vs Past Perfect Continuous

Khác nhau ở mốc nhìn

So sánh hai thì Perfect ContinuousPresent Perfect ContinuousPast Perfect Continuous
Mốc nhìnHiện tạiMột thời điểm trong quá khứ
Công thứchave/has been + V-inghad been + V-ing
Ý chínhKéo dài đến bây giờ hoặc vừa dừngKéo dài trước một mốc quá khứ
Ví dụI have been working all day.I had been working all day before I slept.
Kết quảI am tired now.I was tired then.
Dấu hiệusince, for, lately, recentlybefore, when, by the time, for, since
  • •
    I have been waiting for you.(Tôi đã chờ bạn nãy giờ. (bây giờ vẫn liên quan))
  • •
    I had been waiting for you before you called.(Tôi đã chờ bạn trước khi bạn gọi. (mốc quá khứ))
  • •
    She has been crying, so her eyes are red.(Cô ấy vừa khóc nên mắt đỏ. (hiện tại))
  • •
    She had been crying, so her eyes were red.(Cô ấy đã khóc nên lúc đó mắt đỏ. (quá khứ))
  • •
    They have been working on this project recently.(Gần đây họ đang làm dự án này.)
  • •
    They had been working on the project before it was canceled.(Họ đã làm dự án đó trước khi nó bị hủy.)

Đổi is/are thành was/were thì thường phải đổi cả thì phía trước

He is tired because he has been running. Nhưng: He was tired because he had been running.

8

Bẫy Nâng Cao: Động Từ Trạng Thái Và Số Lượng

Không phải động từ nào cũng hợp với Continuous

Động từ trạng thái (stative verbs) thường mô tả biết, tin, sở hữu, thích, hiểu. Các động từ này thường dùng Perfect Simple, không dùng Perfect Continuous ở nghĩa cơ bản.

Bảng bẫy động từ trạng thái và số lượng

Trường hợpTránh viếtNên viếtGhi chú
KnowI have been knowing him.I have known him.Know thường không dùng tiếp diễn.
OwnShe has been owning this house.She has owned this house.Own là trạng thái sở hữu.
BelieveWe have been believing it.We have believed it.Believe thường là trạng thái.
Số lượngI have been writing three emails.I have written three emails.Số lượng rõ thường nhấn kết quả.
Hoàn tấtShe has been finishing the report.She has finished the report.Finish nhấn hoàn thành.
Quá trìnhShe has written emails all morning.She has been writing emails all morning.All morning nhấn quá trình.

Nhìn vào mục tiêu của câu

Nếu muốn nói “xong bao nhiêu”, dùng Perfect Simple. Nếu muốn nói “làm bao lâu”, dùng Perfect Continuous.

9

Thực Hành Thêm: Điền Và Hội Thoại

Điền dạng đúng của động từ

Chọn Present Perfect Continuous, Past Perfect Continuous hoặc Perfect Simple nếu phù hợp hơn.

1
I
for this test all week. (study)

💡 All week nhấn quá trình đến hiện tại.

2
She
three reports today. (finish)

💡 Có số lượng three reports.

3
He was exhausted because he
all night. (drive)

💡 Mệt trong quá khứ do quá trình trước đó.

4
They
each other since 2019. (know)

💡 Know là động từ trạng thái.

5
The floor was wet because the children
water everywhere. (spill)

💡 Nhấn quá trình gây kết quả trong quá khứ.

6
How long
you
here? (work)

💡 Hỏi thời lượng đến hiện tại.

7
Before we moved, we
in that apartment for five years. (live)

💡 Live có thể dùng cả hai tùy nhấn trạng thái hay quá trình.

8
I
my passport. Now I can travel. (renew)

💡 Nhấn kết quả hoàn tất.

Hội thoại áp dụng Perfect Continuous

Hai người nói về lý do mệt và công việc gần đây.

NN
Người nói A

You look exhausted. What have you been doing?

Bạn trông kiệt sức. Bạn đã làm gì nãy giờ vậy?

09:00
Bạn

I have been preparing for tomorrow's presentation all day.

Tôi đã chuẩn bị cho bài thuyết trình ngày mai cả ngày.

09:01Đã gửi
B
NN
Người nói A

Had you been working on it before lunch too?

Trước bữa trưa bạn cũng đã làm nó rồi à?

09:02
Bạn

Yes, I had been editing the slides for three hours before I took a break.

Đúng vậy, tôi đã chỉnh slide ba tiếng trước khi nghỉ.

09:03Đã gửi
B
NN
Người nói A

Have you finished the final version?

Bạn đã hoàn thành bản cuối chưa?

09:04
Bạn

Almost. I have finished the main part, but I have been checking the examples.

Gần xong. Tôi đã hoàn thành phần chính, nhưng vẫn đang kiểm tra ví dụ.

09:05Đã đọc
B