•
Ngữ pháp

Bài 69: Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)

Học Future Perfect để nói một việc sẽ hoàn tất trước một mốc thời gian trong tương lai.

Admin
25 tháng 05, 2026
16 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Future Perfect Dùng Để Nói “Sẽ Xong Trước Một Mốc Tương Lai”

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để nói một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai. Người Việt hay dịch “sẽ” thành will + V, nhưng nếu nhấn mạnh “sẽ xong trước lúc nào đó”, cần will have + V3.

Future Perfect: will have + V3.
Dùng khi một việc sẽ hoàn tất trước một mốc tương lai.
Dấu hiệu hay gặp: by, by the time, before, by next week, by 2030.
Sau will luôn dùng have, không dùng has.
Sau have phải dùng V3, không dùng V2.
Trong mệnh đề thời gian sau by the time/when/before, thường dùng hiện tại đơn (Present Simple), không dùng will.

Mẹo nhìn nhanh

Nếu câu có nghĩa “tính đến lúc đó thì đã xong”, hãy nghĩ ngay đến will have + V3.

2

Future Perfect Là Gì Và Khác Future Simple Thế Nào?

Ý chính của Future Perfect

Tương lai hoàn thành (Future Perfect) không chỉ nói “sẽ làm”, mà nói “sẽ đã làm xong” trước một mốc tương lai. Trọng tâm là sự hoàn tất trước hạn hoặc trước một sự kiện khác.

Future Simple vs Future PerfectFuture SimpleFuture Perfect
Công thứcS + will + VS + will have + V3
Trọng tâmViệc sẽ xảy raViệc sẽ hoàn tất trước một mốc
Ví dụI will finish the report tomorrow.I will have finished the report by tomorrow.
Câu hỏi chínhSẽ làm gì?Sẽ xong trước lúc nào?
Dấu hiệutomorrow, soon, next weekby tomorrow, by then, by the time...
Lỗi hay gặpDùng will cho mọi câuQuên have hoặc dùng V2 sau have
  • •
    I will finish the report tomorrow.(Ngày mai tôi sẽ hoàn thành báo cáo. (nói việc sẽ làm))
  • •
    I will have finished the report by tomorrow.(Trước ngày mai, tôi sẽ đã hoàn thành báo cáo. (nhấn xong trước mốc))
  • •
    She will arrive at 8.(Cô ấy sẽ đến lúc 8 giờ.)
  • •
    She will have arrived by 8.(Trước 8 giờ, cô ấy sẽ đã đến rồi.)
  • •
    They will build a new bridge.(Họ sẽ xây một cây cầu mới.)
  • •
    They will have built the bridge by 2030.(Đến năm 2030, họ sẽ đã xây xong cây cầu.)

By là dấu hiệu rất mạnh

By Friday nghĩa là trước hoặc muộn nhất vào thứ Sáu. Nó thường kéo câu về Future Perfect nếu nhấn việc đã hoàn tất.

3

Phần Hay Sai Nhất: Will Have + V3 Và By The Time

Công thức will have + V3

Future Perfect cần đủ will + have + V3. Sau will không chia has, và sau have phải là quá khứ phân từ (past participle).

Công thức khẳng định

S + will have + V3 + O + by + mốc tương lai

  • •
    I will have finished my homework by 9 p.m.(Trước 9 giờ tối, tôi sẽ đã làm xong bài tập.)
  • •
    She will have left by the time we arrive.(Cô ấy sẽ đã rời đi trước lúc chúng ta đến.)
  • •
    They will have completed the project by next month.(Họ sẽ đã hoàn thành dự án trước tháng sau.)
  • •
    He will have saved enough money by December.(Anh ấy sẽ đã tiết kiệm đủ tiền trước tháng Mười Hai.)
  • •
    We will have moved into the new office by Monday.(Trước thứ Hai, chúng tôi sẽ đã chuyển vào văn phòng mới.)
  • •
    The movie will have started by the time you get there.(Bộ phim sẽ đã bắt đầu trước lúc bạn đến đó.)

Phủ định và câu hỏi với Future Perfect

Phủ định dùng will not have + V3, viết tắt là won't have + V3. Câu hỏi đảo will lên trước chủ ngữ, nhưng vẫn giữ have + V3 phía sau.

Công thức phủ định và câu hỏi

S + will not have + V3 | Will + S + have + V3?

  • •
    I won't have finished it by noon.(Trước buổi trưa, tôi sẽ chưa làm xong nó.)
  • •
    She won't have arrived by then.(Đến lúc đó, cô ấy sẽ chưa đến.)
  • •
    Will you have completed the form by Friday?(Bạn sẽ hoàn thành mẫu đơn trước thứ Sáu chứ?)
  • •
    Will they have left before we arrive?(Họ sẽ rời đi trước khi chúng ta đến chứ?)
  • •
    How much will you have saved by the end of the year?(Đến cuối năm bạn sẽ tiết kiệm được bao nhiêu?)
  • •
    By 10 p.m., we won't have reached the hotel yet.(Đến 10 giờ tối, chúng tôi vẫn sẽ chưa tới khách sạn.)

By the time + hiện tại đơn

Nói tương lai sau by the time/when/before thường dùng hiện tại đơn: by the time you arrive, không viết by the time you will arrive.

Sai

I will finished it by Friday.

Đúng

I will have finished it by Friday.

Future Perfect cần will have + V3, không dùng will + V3 trực tiếp.

Sai

She will has left by then.

Đúng

She will have left by then.

Sau will dùng have, không chia has.

Sai

They will have finish the work.

Đúng

They will have finished the work.

Sau have phải dùng V3 là finished.

Sai

He will have went home by 8.

Đúng

He will have gone home by 8.

Went là V2; sau have cần V3 là gone.

Sai

Will you have finish by tomorrow?

Đúng

Will you have finished by tomorrow?

Câu hỏi Future Perfect vẫn cần have + V3.

Sai

I no will have completed it.

Đúng

I won't have completed it.

Phủ định với will dùng won't/will not, không dùng no.

Sai

By the time you will arrive, I will have cooked dinner.

Đúng

By the time you arrive, I will have cooked dinner.

Mệnh đề thời gian tương lai dùng hiện tại đơn, không dùng will.

Sai

She won't has finished by noon.

Đúng

She won't have finished by noon.

Sau won't dùng have, không dùng has.

Sai

Where you will have gone by then?

Đúng

Where will you have gone by then?

Câu hỏi cần đảo will lên trước chủ ngữ.

Sai

I will have did it before Monday.

Đúng

I will have done it before Monday.

Did là V2; sau have cần V3 là done.

Sai

There will have many people arrived by 8.

Đúng

Many people will have arrived by 8.

Không dùng there will have để thay cho chủ ngữ thật trong cấu trúc này.

Sai

I will have completed a report by the Friday.

Đúng

I will have completed the report by Friday.

Tên ngày trong tuần thường không dùng the; report cụ thể nên dùng the report.

4

By, Before, By The Time Và Timeline

By và before: xong trước mốc nào?

By nhấn hạn chót hoặc mốc hoàn tất; before chỉ đơn giản là trước một thời điểm. Cả hai thường xuất hiện với Future Perfect khi muốn nói việc sẽ hoàn tất trước mốc đó.

  • •
    I will have sent the email by 5 p.m.(Trước 5 giờ chiều, tôi sẽ gửi xong email.)
  • •
    She will have packed her bags before the taxi arrives.(Cô ấy sẽ đã đóng gói xong hành lý trước khi taxi đến.)
  • •
    We will have finished the meeting by lunchtime.(Trước giờ ăn trưa, chúng tôi sẽ đã họp xong.)
  • •
    He will have repaired the bike before Sunday.(Anh ấy sẽ sửa xong xe đạp trước Chủ nhật.)
  • •
    They will have sold all the tickets by tomorrow.(Trước ngày mai, họ sẽ đã bán hết vé.)
  • •
    I will have read this book by the end of the week.(Đến cuối tuần, tôi sẽ đọc xong quyển sách này.)

By the time: trước lúc...

By the time nghĩa là “trước lúc/tính đến lúc”. Khi nói tương lai, mệnh đề sau by the time thường dùng hiện tại đơn (Present Simple), còn việc hoàn tất trước đó dùng Future Perfect.

  • •
    By the time you arrive, I will have cooked dinner.(Trước lúc bạn đến, tôi sẽ đã nấu xong bữa tối.)
  • •
    By the time she wakes up, we will have left.(Trước lúc cô ấy thức dậy, chúng tôi sẽ đã rời đi.)
  • •
    By the time the class starts, I will have printed the handouts.(Trước lúc lớp bắt đầu, tôi sẽ đã in tài liệu phát tay.)
  • •
    By the time we reach the airport, the check-in desk will have closed.(Trước lúc chúng ta tới sân bay, quầy check-in sẽ đã đóng.)
  • •
    By the time he graduates, he will have learned two languages.(Trước lúc anh ấy tốt nghiệp, anh ấy sẽ đã học hai ngôn ngữ.)
  • •
    By the time the guests come, they will have cleaned the house.(Trước khi khách đến, họ sẽ đã dọn xong nhà.)

Mốc tương lai có thể là thời gian hoặc hành động

By 6 p.m. là mốc thời gian; by the time you arrive là mốc hành động. Cả hai đều có thể đi với Future Perfect.

Timeline của Future Perfect

Hiện tại

Nói kế hoạch/dự đoán

"Now I am talking about the future."

Trước mốc tương lai

Future Perfect

"I will have finished the report..."

Mốc tương lai

By + time / by the time

"...by Friday / by the time you arrive."

Sau mốc

Kết quả đã hoàn tất

"The report will be ready."

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
5

Bài Tập: Luyện Future Perfect Từ Dễ Đến Khó

#1

Điền will have + V3

DỄ
1
I ___ the report by Friday. (finish)→
2
She ___ by 8 p.m. (arrive)→
3
They ___ the house by next month. (sell)→
4
We ___ dinner before you come. (cook)→
5
He ___ enough money by December. (save)→
6
The shop ___ by the time we get there. (close)→
7
I ___ this book by the end of the week. (read)→
#2

Chọn will / will have

DỄ
1
I ___ call you tonight. (quyết định/lời hứa)→
2
I ___ called you by 9 p.m. (xong trước mốc)→
3
She ___ leave soon.→
4
She ___ left by the time we arrive.→
5
They ___ build a school here.→
6
They ___ built the school by 2030.→
7
The train ___ leave at 7.→
#3

Sửa lỗi sai

TRUNG BÌNH
1
Sửa: I will finished it by Monday.→
2
Sửa: She will has arrived by then.→
3
Sửa: They will have finish the project.→
4
Sửa: He will have went home by 8.→
5
Sửa: By the time you will arrive, I will have left.→
6
Sửa: I no will have done it.→
7
Sửa: Will she has finished by noon?→
#4

Dịch Việt sang Anh

TRUNG BÌNH
1
Trước thứ Sáu, tôi sẽ hoàn thành báo cáo.→
2
Trước khi bạn đến, cô ấy sẽ đã rời đi.→
3
Đến cuối năm, họ sẽ tiết kiệm đủ tiền.→
4
Bộ phim sẽ đã bắt đầu trước lúc chúng ta tới đó.→
5
Bạn sẽ làm xong bài tập trước 9 giờ chứ?→
6
Tôi sẽ chưa đọc xong quyển sách trước ngày mai.→
#5

Chọn thì theo ngữ cảnh

KHÓ
1
By the time the guests arrive, we ___ the house. (clean)→
2
When the guests arrive, we ___ dinner. (serve)→
3
By 2035, many people ___ electric cars. (buy)→
4
I think many people ___ electric cars in the future. (buy)→
5
Before the manager comes back, I ___ the files. (organize)→
6
The class ___ by the time you arrive late. (start)→
#6

Viết lại câu đúng nghĩa

KHÓ
1
I will finish the work before Friday. → By Friday...→
2
She will arrive before we start dinner. → By the time...→
3
The shop will close before we get there. → The shop...→
4
I will not complete the course before June. → I...→
5
Ask about completion: you / finish / by Monday→
6
They will sell all tickets before the concert starts. → They...→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Future Perfect dùng để nói việc sẽ hoàn tất trước một mốc tương lai.
  • •Công thức chính: S + will have + V3.
  • •Phủ định: S + won't have + V3.
  • •Câu hỏi: Will + S + have + V3?
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*will finished → will have finished
  • •*will has left → will have left
  • •*will have finish → will have finished
  • •*will have went → will have gone
  • •*by the time you will arrive → by the time you arrive
  • •*no will have done → won't have done
  • •*will she has finished → will she have finished
Mẹo nhớ nhanh
  • •Có by + mốc tương lai: kiểm tra xem có cần will have + V3 không.
  • •Sau will luôn là have, không phải has.
  • •Sau by the time/when/before nói tương lai: dùng hiện tại đơn.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng cho hành động sẽ hoàn tất trước một mốc tương lai.

1

Công thức khẳng định: S + will have + V3.

2

Công thức phủ định: S + won't have + V3.

3

Công thức câu hỏi: Will + S + have + V3?

4

Dấu hiệu thường gặp: by, by then, by tomorrow, by the end of..., by the time...

5

Trong mệnh đề thời gian tương lai sau by the time/when/before, dùng Present Simple.

6

Không dùng has sau will và không dùng V2 sau have.

7
7

So Sánh Thêm: Future Perfect, Future Simple Và Future Continuous

Cùng nói tương lai nhưng trọng tâm khác nhau

So sánh 3 cách nói tương laiCông thứcTrọng tâm
Future Simplewill + VViệc sẽ xảy ra/quyết định/dự đoán
Future Continuouswill be + V-ingViệc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm tương lai
Future Perfectwill have + V3Việc sẽ hoàn tất trước một mốc tương lai
Going toam/is/are going to + VKế hoạch hoặc dự đoán có dấu hiệu
Present Continuousam/is/are + V-ingKế hoạch đã sắp xếp
  • •
    At 8 p.m., I will work.(Câu này ít tự nhiên nếu muốn nói đang làm tại 8 giờ.)
  • •
    At 8 p.m., I will be working.(Lúc 8 giờ tối, tôi sẽ đang làm việc.)
  • •
    By 8 p.m., I will have finished work.(Trước 8 giờ tối, tôi sẽ đã xong việc.)
  • •
    I will write the report tomorrow.(Ngày mai tôi sẽ viết báo cáo.)
  • •
    I will be writing the report at 3 p.m.(Lúc 3 giờ chiều, tôi sẽ đang viết báo cáo.)
  • •
    I will have written the report by 5 p.m.(Trước 5 giờ chiều, tôi sẽ đã viết xong báo cáo.)

At và by khác nhau rất lớn

At 8 p.m. thường nhìn vào việc đang xảy ra lúc 8 giờ. By 8 p.m. nhìn vào việc đã xong trước hoặc muộn nhất lúc 8 giờ.

8

Bẫy Nâng Cao: By, Until, Before Và Mạo Từ

By không giống until

By nhấn hạn chót hoàn tất; until nhấn hành động/trạng thái kéo dài đến một mốc. Với Future Perfect, by thường tự nhiên hơn until.

Bảng bẫy hay gặp với Future Perfect

Điểm dễ nhầmSai/không tự nhiênTự nhiên hơnGhi chú
By vs untilI will have finished until Friday.I will have finished by Friday.Hoàn tất trước hạn dùng by.
Until với kéo dàiI will have stayed here by Friday.I will stay here until Friday.Ở lại kéo dài đến mốc dùng until.
Mệnh đề thời gianBefore he will come, I will have left.Before he comes, I will have left.Sau before dùng Present Simple.
Mạo từI will have bought car by June.I will have bought a car by June.Car số ít cần a.
Giới từ ngàyby the Mondayby MondayTên ngày thường không dùng the.
Trật tự từBy Friday will I have finished.By Friday, I will have finished.Giữ trật tự S - V sau cụm thời gian.

Dùng by cho hạn chót hoàn tất

Nếu muốn nói “xong trước/thời hạn cuối là...”, dùng by, không dùng until.

9

Thực Hành Thêm: Điền Và Hội Thoại

Điền dạng đúng với Future Perfect

Điền will have + V3 hoặc dạng tương lai phù hợp.

1
By next year, I
enough money for a new laptop. (save)

💡 Có by next year.

2
At 9 p.m., I
dinner. (cook)

💡 At 9 p.m. nhấn đang diễn ra.

3
By 9 p.m., I
dinner. (cook)

💡 By 9 p.m. nhấn xong trước mốc.

4
Before she
home, we
the room. (come / clean)

💡 Sau before dùng Present Simple.

5
Will you
the application by midnight? (submit)

💡 Câu hỏi Future Perfect.

6
The guests
before the rain starts. (leave)

💡 Rời đi trước khi mưa bắt đầu.

7
I
here until Friday. (stay)

💡 Until nhấn kéo dài.

8
By the time the teacher arrives, the students
the test. (finish)

💡 Xong trước khi giáo viên đến.

Hội thoại áp dụng Future Perfect

Hai đồng nghiệp nói về hạn chót dự án.

NN
Người nói A

Will you have finished the slides by Friday?

Bạn sẽ làm xong slide trước thứ Sáu chứ?

09:00
Bạn

Yes, I will have finished the main part by Thursday evening.

Có, tôi sẽ làm xong phần chính trước tối thứ Năm.

09:01Đã gửi
B
NN
Người nói A

Great. By the time the client arrives, we will have prepared everything.

Tốt. Trước lúc khách hàng đến, chúng ta sẽ đã chuẩn bị xong mọi thứ.

09:02
Bạn

I hope so. I won't have checked the final numbers until I get the report.

Hy vọng vậy. Tôi sẽ chưa kiểm tra xong số liệu cuối cho đến khi nhận được báo cáo.

09:03Đã gửi
B
NN
Người nói A

When you get it, send me a message.

Khi bạn nhận được nó, nhắn tôi nhé.

09:04
Bạn

Sure. I will update you as soon as I finish.

Chắc chắn rồi. Tôi sẽ cập nhật cho bạn ngay khi xong.

09:05Đã đọc
B