•
Ngữ pháp

Bài 71: Bài Luyện Chọn Thì Đúng (Signal Words & Timeline)

Luyện chọn thì đúng bằng dấu hiệu thời gian, timeline và ngữ cảnh để tránh lỗi dùng thì theo kiểu dịch tiếng Việt.

Admin
25 tháng 05, 2026
18 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Chọn Thì Đúng Không Chỉ Nhìn Một Từ

Bài luyện chọn thì đúng giúp bạn đọc dấu hiệu thời gian (signal words) và timeline trước khi chia động từ. Người Việt hay sai vì thấy “đã”, “đang”, “sẽ” rồi dịch máy sang một thì cố định.

Every day/usually/often thường kéo về hiện tại đơn (Present Simple).
Now/at the moment thường kéo về hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Yesterday/last/ago thường kéo về quá khứ đơn (Past Simple).
Since/for/just/already/yet thường liên quan hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
At 8 yesterday thường cần quá khứ tiếp diễn (Past Continuous).
By + mốc thời gian thường cần thì hoàn thành (Perfect tense).

Mẹo 3 bước

Đừng chọn thì ngay. Hãy xác định mốc thời gian, hành động đã xong hay đang diễn ra, và có liên quan hiện tại/tương lai không.

2

Nhóm Signal Words Cơ Bản Theo Từng Thì

Dấu hiệu thời gian thường gặp

Dấu hiệu thời gian (signal words) giúp bạn đoán thì nhanh hơn, nhưng không nên dùng máy móc. Cùng một cụm như this morning có thể dùng thì khác nhau tùy thời điểm nói.

Bảng signal words thường gặpThì thường dùngVí dụ
always, usually, every dayPresent SimpleShe usually walks to work.
now, right now, at the momentPresent ContinuousShe is working now.
yesterday, last week, agoPast SimpleI met him yesterday.
at 8 p.m. yesterday, whilePast ContinuousI was studying at 8 p.m.
ever, never, just, already, yetPresent PerfectI have never tried sushi.
since, forPresent Perfect / Perfect ContinuousI have lived here for years.
by the time + pastPast PerfectShe had left by the time I arrived.
by + future timeFuture PerfectI will have finished by Friday.
  • •
    I drink coffee every morning.(Tôi uống cà phê mỗi sáng. (thói quen))
  • •
    I am drinking coffee now.(Bây giờ tôi đang uống cà phê.)
  • •
    I drank coffee yesterday.(Hôm qua tôi đã uống cà phê.)
  • •
    I have already drunk coffee.(Tôi đã uống cà phê rồi. (kết quả hiện tại))
  • •
    I was drinking coffee when she called.(Tôi đang uống cà phê thì cô ấy gọi.)
  • •
    I will have drunk coffee by the time you arrive.(Trước khi bạn đến, tôi sẽ đã uống cà phê rồi.)

Signal word chỉ là gợi ý

Hãy dùng signal words như biển báo, không phải đáp án tuyệt đối. Ngữ cảnh vẫn quyết định thì cuối cùng.

3

Phần Hay Sai Nhất: Nhầm Past Simple, Present Perfect Và Continuous

Past Simple vs Present Perfect

Quá khứ đơn (Past Simple) dùng với thời điểm quá khứ đã kết thúc. Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) dùng khi việc quá khứ còn liên quan hiện tại hoặc nói trải nghiệm.

Công thức phân biệt nhanh

Past Simple: S + V2/ed | Present Perfect: S + have/has + V3

  • •
    I saw him yesterday.(Tôi gặp anh ấy hôm qua. (mốc quá khứ rõ))
  • •
    I have seen him before.(Tôi đã từng gặp anh ấy trước đây. (trải nghiệm))
  • •
    She finished the report last night.(Cô ấy hoàn thành báo cáo tối qua.)
  • •
    She has finished the report.(Cô ấy đã hoàn thành báo cáo rồi. (kết quả hiện tại))
  • •
    We went to Japan in 2020.(Chúng tôi đã đi Nhật năm 2020.)
  • •
    We have been to Japan.(Chúng tôi đã từng đến Nhật.)

Simple vs Continuous: thói quen hay đang diễn ra?

Thì đơn (simple tense) thường nói thói quen, sự thật hoặc việc đã xong. Thì tiếp diễn (continuous tense) nhấn hành động đang diễn ra tại một thời điểm.

Công thức nhận diện

Simple = habit/fact/completed action | Continuous = action in progress at a time

  • •
    She works from home every Monday.(Cô ấy làm việc ở nhà mỗi thứ Hai. (thói quen))
  • •
    She is working from home today.(Hôm nay cô ấy đang làm việc ở nhà. (tạm thời))
  • •
    I watched TV at 8 last night.(Tôi đã xem TV lúc 8 giờ tối qua. (nói sự kiện))
  • •
    I was watching TV at 8 last night.(Lúc 8 giờ tối qua tôi đang xem TV. (đang diễn ra))
  • •
    They play tennis on Sundays.(Họ chơi tennis vào Chủ nhật.)
  • •
    They are playing tennis now.(Bây giờ họ đang chơi tennis.)

Đừng thấy “đã” là dùng have/has

Tiếng Việt dùng “đã” rất rộng. Nếu có yesterday/last/ago/in 2020, thường dùng Past Simple chứ không dùng Present Perfect.

Sai

I have seen him yesterday.

Đúng

I saw him yesterday.

Yesterday là mốc quá khứ đã kết thúc nên dùng Past Simple.

Sai

She has went home.

Đúng

She has gone home.

Sau has/have phải dùng V3, gone là V3 của go.

Sai

He go to work every day.

Đúng

He goes to work every day.

Present Simple với he cần thêm -s/-es.

Sai

She is work now.

Đúng

She is working now.

Present Continuous cần am/is/are + V-ing.

Sai

I working at 8 last night.

Đúng

I was working at 8 last night.

Past Continuous cần was/were + V-ing.

Sai

Does she likes coffee?

Đúng

Does she like coffee?

Sau does, động từ chính về dạng nguyên mẫu.

Sai

Where you went yesterday?

Đúng

Where did you go yesterday?

Câu hỏi Past Simple cần did + V nguyên mẫu.

Sai

I no like tea.

Đúng

I don't like tea.

Phủ định động từ thường cần don't/doesn't, không dùng no.

Sai

When I will arrive, I will call you.

Đúng

When I arrive, I will call you.

Mệnh đề thời gian tương lai sau when dùng Present Simple.

Sai

By the time I arrived, she left.

Đúng

By the time I arrived, she had left.

Cô ấy rời đi trước khi tôi đến nên dùng Past Perfect.

Sai

I am knowing him for years.

Đúng

I have known him for years.

Know là động từ trạng thái, thường không dùng tiếp diễn.

Sai

There have many people in the room.

Đúng

There are many people in the room.

Nói “có nhiều người” dùng chủ ngữ giả there are, không dùng there have.

4

Timeline: Trước, Đang, Xong Và Sẽ Xong

Dùng timeline để chọn thì

Timeline giúp bạn tránh chọn thì theo một từ đơn lẻ. Hãy xác định hành động nằm ở quá khứ, hiện tại hay tương lai, và nó đang diễn ra hay đã hoàn tất.

  • •
    At 7 yesterday, I was having dinner.(Lúc 7 giờ hôm qua, tôi đang ăn tối.)
  • •
    By 7 yesterday, I had finished dinner.(Trước 7 giờ hôm qua, tôi đã ăn tối xong.)
  • •
    At 7 tomorrow, I will be having dinner.(Lúc 7 giờ ngày mai, tôi sẽ đang ăn tối.)
  • •
    By 7 tomorrow, I will have finished dinner.(Trước 7 giờ ngày mai, tôi sẽ đã ăn tối xong.)
  • •
    I have been studying for two hours.(Tôi đã học được hai tiếng rồi.)
  • •
    I had been studying for two hours before you called.(Tôi đã học được hai tiếng trước khi bạn gọi.)

At, by, since, for: 4 dấu hiệu rất quan trọng

At thường nhìn vào hành động tại một thời điểm. By nhấn hoàn tất trước mốc. Since là mốc bắt đầu, còn for là khoảng thời gian.

  • •
    At 9 p.m., I was studying.(Lúc 9 giờ tối, tôi đang học.)
  • •
    By 9 p.m., I had finished studying.(Trước 9 giờ tối, tôi đã học xong.)
  • •
    I have lived here since 2021.(Tôi sống ở đây từ năm 2021.)
  • •
    I have lived here for three years.(Tôi sống ở đây được ba năm.)
  • •
    She will be working at noon.(Lúc trưa cô ấy sẽ đang làm việc.)
  • •
    She will have finished work by noon.(Trước trưa cô ấy sẽ đã xong việc.)

At và by đổi nghĩa rất mạnh

At 8 = tại đúng thời điểm đó. By 8 = trước hoặc muộn nhất lúc 8. Hai từ này thường kéo về hai thì khác nhau.

Timeline chọn thì theo mốc thời gian

Trước mốc quá khứ

Past Perfect

"She had left before I arrived."

Đang ở mốc quá khứ

Past Continuous

"I was studying at 8."

Liên quan hiện tại

Present Perfect

"I have lost my key."

Hoàn tất trước mốc tương lai

Future Perfect

"I will have finished by Friday."

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
5

Bài Tập: Chọn Thì Đúng Theo Signal Words Và Timeline

#1

Chọn thì theo signal words rõ ràng

DỄ
1
She ___ coffee every morning. (drink)→
2
They ___ football now. (play)→
3
I ___ him yesterday. (meet)→
4
She ___ never ___ sushi. (try)→
5
We ___ TV at 9 last night. (watch)→
6
He ___ here since 2020. (live)→
7
I ___ the report by Friday. (finish)→
#2

Chọn at/by/since/for

DỄ
1
I have lived here ___ 2021.→
2
I have lived here ___ three years.→
3
___ 8 p.m., I was working.→
4
___ 8 p.m., I had finished work.→
5
She has studied English ___ she was a child.→
6
We waited ___ two hours yesterday.→
7
The class starts ___ 9 a.m.→
#3

Sửa lỗi chọn thì

TRUNG BÌNH
1
Sửa: I have seen him yesterday.→
2
Sửa: She go to school every day.→
3
Sửa: Where you went last night?→
4
Sửa: I am knowing him for years.→
5
Sửa: At 8 p.m., I had finished work. (ý: lúc 8 giờ tôi đang làm)→
6
Sửa: By 8 p.m., I was working. (ý: trước 8 giờ tôi đã xong việc)→
7
Sửa: When I will arrive, I will call.→
#4

Dịch Việt sang Anh theo timeline

TRUNG BÌNH
1
Tôi uống cà phê mỗi sáng.→
2
Bây giờ cô ấy đang học tiếng Anh.→
3
Tôi đã gặp anh ấy hôm qua.→
4
Tôi đã từng đến Nhật.→
5
Lúc 8 giờ tối qua, tôi đang nấu ăn.→
6
Trước khi bạn đến, tôi sẽ làm xong bài tập.→
#5

Chọn thì theo ngữ cảnh khó

KHÓ
1
This morning, I ___ three emails. (send) - bây giờ vẫn là buổi sáng→
2
This morning, I ___ three emails. (send) - bây giờ là buổi tối→
3
When I arrived, they ___ dinner. (already / finish)→
4
At this time tomorrow, I ___ on a plane. (sit)→
5
By this time tomorrow, I ___ in Bangkok. (arrive)→
6
She ___ five pages so far. (write)→
7
She ___ all morning. (write)→
#6

Viết lại câu theo signal words mới

KHÓ
1
I finished the report yesterday. → Dùng already→
2
I am working now. → Dùng at 8 yesterday→
3
She left before I arrived. → Dùng by the time→
4
I will finish it tomorrow. → Dùng by tomorrow→
5
He lives here. → Dùng since 2020→
6
They play tennis. → Dùng right now→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Signal words giúp gợi ý thì, nhưng timeline mới là chìa khóa.
  • •Yesterday/last/ago thường dùng Past Simple.
  • •Since/for/ever/never/just/already/yet thường liên quan Present Perfect.
  • •At nhấn tại thời điểm; by nhấn hoàn tất trước mốc.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*have seen yesterday → saw yesterday
  • •*she go every day → she goes every day
  • •*where you went → where did you go
  • •*am knowing → have known
  • •*when I will arrive → when I arrive
  • •*by 8 I was finished → by 8 I had finished
  • •*there have many → there are many
Mẹo nhớ nhanh
  • •Có at + mốc: hỏi “đang diễn ra lúc đó không?”
  • •Có by + mốc: hỏi “xong trước mốc đó chưa?”
  • •Có since/for: hỏi “kéo dài đến hiện tại hay đến một mốc quá khứ?”
6

Tổng Kết

Ghi nhớ

Bài luyện chọn thì đúng cần kết hợp signal words và timeline, không chỉ dịch từ tiếng Việt.

1

Present Simple dùng cho thói quen/sự thật; Present Continuous dùng cho việc đang diễn ra.

2

Past Simple dùng cho mốc quá khứ đã kết thúc; Present Perfect dùng cho trải nghiệm/kết quả hiện tại.

3

Past Continuous dùng cho hành động đang diễn ra tại mốc quá khứ.

4

Past Perfect dùng cho việc xảy ra trước một mốc quá khứ khác.

5

Future Continuous dùng cho việc sẽ đang diễn ra; Future Perfect dùng cho việc sẽ hoàn tất trước mốc tương lai.

6

Các lỗi phụ như thiếu do/does/did, thiếu -s/-es, sai there is/are cũng làm câu sai dù chọn đúng thì.

7
7

So Sánh Thêm: At vs By, Since vs For

4 từ nhỏ nhưng quyết định timeline

So sánh 4 dấu hiệu quan trọngÝ nghĩa timelineThì thường gặp
at 8Tại đúng thời điểm 8 giờContinuous nếu nhấn đang diễn ra
by 8Trước hoặc muộn nhất lúc 8 giờPerfect nếu nhấn hoàn tất
since 2020Từ mốc bắt đầu 2020Present Perfect / Perfect Continuous
for three yearsTrong khoảng ba nămPerfect hoặc nhiều thì khác tùy mốc
agoCách đây, mốc quá khứ đã xongPast Simple
so farTính đến hiện tạiPresent Perfect
  • •
    At 10, I was sleeping.(Lúc 10 giờ, tôi đang ngủ.)
  • •
    By 10, I had gone to bed.(Trước 10 giờ, tôi đã đi ngủ.)
  • •
    I have worked here since 2020.(Tôi làm ở đây từ năm 2020.)
  • •
    I have worked here for four years.(Tôi làm ở đây được bốn năm.)
  • •
    I moved here four years ago.(Tôi chuyển đến đây bốn năm trước.)
  • •
    I have completed two tasks so far.(Tính đến giờ tôi đã hoàn thành hai nhiệm vụ.)

Đổi at thành by là đổi thì

At 9 yesterday thường là was/were + V-ing; by 9 yesterday thường là had + V3 nếu nhấn đã xong.

8

Bẫy Nâng Cao: Signal Words Không Phải Lúc Nào Cũng Cố Định

This morning, today, recently, always có thể linh hoạt

Một số signal words thay đổi thì theo ngữ cảnh. Today, this week, this morning có thể dùng Present Perfect nếu thời gian chưa kết thúc, hoặc Past Simple nếu đã kết thúc.

Bảng signal words linh hoạt

Signal wordNgữ cảnhThì tự nhiênVí dụ
this morningBây giờ vẫn là buổi sángPresent PerfectI have sent three emails this morning.
this morningBây giờ là buổi tốiPast SimpleI sent three emails this morning.
todayHôm nay chưa kết thúcPresent PerfectI have had two meetings today.
recentlyNhấn sự việc gần đâyPresent PerfectI have changed my job recently.
recentlyNhấn quá trình gần đâyPresent Perfect ContinuousI have been working late recently.
alwaysThói quen thường xuyênPresent SimpleShe always arrives early.
alwaysThan phiền về hành động lặp lạiPresent ContinuousShe is always interrupting me.

Đừng học signal words như bảng cứng

Signal word giúp đoán nhanh, nhưng ngữ cảnh và timeline mới quyết định câu đúng nhất.

9

Thực Hành Thêm: Điền Và Hội Thoại

Điền thì đúng theo signal words

Điền dạng đúng của động từ dựa vào signal words và timeline.

1
She usually
lunch at home. (have)

💡 Usually = thói quen.

2
She
lunch right now. (have)

💡 Right now = đang diễn ra.

3
I
my wallet yesterday. (lose)

💡 Yesterday = quá khứ rõ.

4
I
my wallet. I can't pay now. (lose)

💡 Có kết quả hiện tại.

5
At 8 last night, they
dinner. (eat)

💡 At 8 last night = đang diễn ra tại mốc quá khứ.

6
By 8 last night, they
dinner. (finish)

💡 By 8 = xong trước mốc.

7
At 8 tomorrow, I
on the plane. (sit)

💡 At 8 tomorrow = sẽ đang diễn ra.

8
By 8 tomorrow, I
at the hotel. (arrive)

💡 By 8 tomorrow = hoàn tất trước mốc tương lai.

Hội thoại áp dụng Signal Words & Timeline

Hai người bạn kiểm tra lịch học và tiến độ công việc.

NN
Người nói A

Have you finished the grammar exercises yet?

Bạn đã làm xong bài tập ngữ pháp chưa?

09:00
Bạn

Not yet. I have been working on them since 8 a.m.

Chưa. Tôi đã làm chúng từ 8 giờ sáng.

09:01Đã gửi
B
NN
Người nói A

What were you doing at 9 last night?

Lúc 9 giờ tối qua bạn đang làm gì?

09:02
Bạn

I was reviewing tenses, but by 10 I had stopped.

Tôi đang ôn thì, nhưng trước 10 giờ tôi đã dừng rồi.

09:03Đã gửi
B
NN
Người nói A

Will you have finished everything by tomorrow?

Trước ngày mai bạn sẽ làm xong mọi thứ chứ?

09:04
Bạn

Yes, I think I will have finished the hard part by tonight.

Có, tôi nghĩ tôi sẽ làm xong phần khó trước tối nay.

09:05Đã đọc
B