•
Ngữ pháp

Bài 73: Viết Câu Chuyện Ngắn Sử Dụng 6 Thì Chính

Học cách viết một câu chuyện ngắn bằng 6 thì chính để kể bối cảnh, sự kiện, trải nghiệm, kế hoạch và kết quả.

Admin
25 tháng 05, 2026
18 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Vì Sao Nên Học Thì Qua Một Câu Chuyện?

Khi viết câu chuyện ngắn, bạn không dùng thì riêng lẻ mà phải phối hợp chúng theo timeline. Bài này giúp bạn dùng 6 thì chính để kể thói quen, bối cảnh, sự kiện, trải nghiệm, việc đang xảy ra và kế hoạch tương lai.

Hiện tại đơn (Present Simple): giới thiệu nhân vật, thói quen, sự thật.
Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous): nói điều đang xảy ra hoặc kế hoạch gần.
Quá khứ đơn (Past Simple): kể sự kiện chính đã xảy ra.
Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous): tạo bối cảnh trong quá khứ.
Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): nối quá khứ với hiện tại, nói trải nghiệm/kết quả.
Tương lai đơn/be going to (Future forms): nói dự định, quyết định hoặc kế hoạch sau câu chuyện.

Mẹo viết nhanh

Một câu chuyện dễ hiểu thường đi theo trục: giới thiệu hiện tại → bối cảnh quá khứ → sự kiện chính → kết quả hiện tại → kế hoạch tương lai.

2

6 Thì Chính Trong Một Câu Chuyện Ngắn

Mỗi thì có một vai trò riêng

Khi kể chuyện, mỗi thì giống như một công cụ. Nếu chọn đúng thì, người đọc sẽ biết việc nào là thói quen, việc nào đang diễn ra, việc nào đã xảy ra và việc nào còn ảnh hưởng đến hiện tại.

Vai trò của 6 thì trong câu chuyệnVai trò trong câu chuyệnVí dụ
Present SimpleGiới thiệu nhân vật/thói quenMinh works in a small cafe.
Present ContinuousViệc đang xảy ra hoặc kế hoạch gầnHe is preparing for an interview.
Past SimpleSự kiện chính trong quá khứHe met an old friend yesterday.
Past ContinuousBối cảnh/sự việc đang diễn raHe was walking home when it started to rain.
Present PerfectTrải nghiệm/kết quả đến hiện tạiHe has learned an important lesson.
Future formsDự định/kế hoạch sau đóHe is going to apply for a new job.
  • •
    Lan lives in a quiet town.(Lan sống ở một thị trấn yên tĩnh. (Present Simple))
  • •
    She is writing a story now.(Bây giờ cô ấy đang viết một câu chuyện. (Present Continuous))
  • •
    Yesterday, she found an old notebook.(Hôm qua, cô ấy tìm thấy một cuốn sổ cũ. (Past Simple))
  • •
    She was cleaning her room when she found it.(Cô ấy đang dọn phòng thì tìm thấy nó. (Past Continuous))
  • •
    She has never read anything like it before.(Cô ấy chưa từng đọc thứ gì như vậy trước đây. (Present Perfect))
  • •
    She will show it to her grandmother tomorrow.(Ngày mai cô ấy sẽ cho bà xem nó. (Future Simple))

Không cần nhồi quá nhiều thì

Một câu chuyện ngắn tốt chỉ cần dùng thì đúng chỗ. Đừng cố dùng đủ thì trong mọi đoạn nếu timeline không cần.

3

Phần Hay Sai Nhất: Kể Chuyện Quá Khứ Nhưng Lệch Thì

Past Simple kể sự kiện chính

Khi kể câu chuyện đã xảy ra, sự kiện chính thường dùng quá khứ đơn (Past Simple). Người Việt hay quên đổi động từ sang V2/ed hoặc dùng did sai trong câu hỏi/phủ định.

Công thức sự kiện chính

S + V2/ed | S + didn't + V | Did + S + V?

  • •
    I woke up late yesterday.(Hôm qua tôi thức dậy muộn.)
  • •
    She missed the bus.(Cô ấy lỡ xe buýt.)
  • •
    They found a small cat near the shop.(Họ tìm thấy một con mèo nhỏ gần cửa hàng.)
  • •
    He didn't know what to do.(Anh ấy không biết phải làm gì.)
  • •
    Did you call your friend?(Bạn đã gọi bạn của mình chưa?)
  • •
    We waited for twenty minutes.(Chúng tôi đã chờ hai mươi phút.)

Past Continuous tạo bối cảnh

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng để tạo nền cho câu chuyện: lúc đó ai đang làm gì, trời đang thế nào, hoặc chuyện gì đang diễn ra thì sự kiện chính chen vào.

Công thức bối cảnh

S + was/were + V-ing + when + S + V2/ed

  • •
    I was walking to work when it started to rain.(Tôi đang đi bộ đến chỗ làm thì trời bắt đầu mưa.)
  • •
    She was cooking dinner when the phone rang.(Cô ấy đang nấu bữa tối thì điện thoại reo.)
  • •
    They were talking when the teacher came in.(Họ đang nói chuyện thì giáo viên bước vào.)
  • •
    It was raining heavily when we left the house.(Trời đang mưa lớn khi chúng tôi rời nhà.)
  • •
    He was looking for his keys when he found the letter.(Anh ấy đang tìm chìa khóa thì tìm thấy lá thư.)
  • •
    We were waiting outside when the door opened.(Chúng tôi đang chờ bên ngoài thì cửa mở ra.)

Đừng dùng Past Continuous cho mọi câu quá khứ

Sự kiện chính dùng Past Simple; hành động nền đang diễn ra mới dùng Past Continuous.

Sai

Yesterday, I go to the market.

Đúng

Yesterday, I went to the market.

Yesterday là mốc quá khứ nên dùng V2 là went.

Sai

I was go home when it rained.

Đúng

I was going home when it rained.

Past Continuous cần was/were + V-ing.

Sai

She cooking when I arrived.

Đúng

She was cooking when I arrived.

Không được bỏ was trong Past Continuous.

Sai

They was waiting for me.

Đúng

They were waiting for me.

They đi với were, không dùng was.

Sai

Did you saw the accident?

Đúng

Did you see the accident?

Sau did dùng động từ nguyên mẫu, không dùng saw.

Sai

I didn't went there.

Đúng

I didn't go there.

Sau didn't dùng V nguyên mẫu.

Sai

When I arrived, she cooks dinner.

Đúng

When I arrived, she was cooking dinner.

Nếu muốn nói cô ấy đang nấu lúc tôi đến, dùng Past Continuous.

Sai

I have met him yesterday.

Đúng

I met him yesterday.

Yesterday dùng Past Simple, không dùng Present Perfect.

Sai

She has never went to Da Nang.

Đúng

She has never been to Da Nang. / She has never gone to Da Nang.

Sau has never dùng V3; been to tự nhiên khi nói trải nghiệm.

Sai

Where you went after that?

Đúng

Where did you go after that?

Câu hỏi Past Simple cần did + S + V.

Sai

There had many people in the street.

Đúng

There were many people in the street.

Nói “có nhiều người” trong quá khứ dùng there were.

Sai

I was very tired because I work all day.

Đúng

I was very tired because I had worked all day. / I was very tired because I worked all day.

Nếu nhấn việc làm xảy ra trước trạng thái mệt, dùng Past Perfect; nếu kể đơn giản, Past Simple cũng được.

4

Câu Chuyện Mẫu Dùng 6 Thì Chính

Câu chuyện ngắn: The Lost Notebook

Đọc câu chuyện dưới đây và chú ý từng thì được dùng để làm gì. Câu chuyện không dài, nhưng có đủ thói quen, bối cảnh quá khứ, sự kiện chính, trải nghiệm và kế hoạch tương lai.

  • •
    Mina works in a small bookstore near the station.(Mina làm việc trong một hiệu sách nhỏ gần nhà ga. (Present Simple: giới thiệu nhân vật))
  • •
    These days, she is learning English because she wants to talk to more customers.(Dạo này cô ấy đang học tiếng Anh vì muốn nói chuyện với nhiều khách hơn. (Present Continuous + Present Simple))
  • •
    Last Friday, she found an old notebook under a table.(Thứ Sáu tuần trước, cô ấy tìm thấy một cuốn sổ cũ dưới bàn. (Past Simple: sự kiện chính))
  • •
    She was closing the shop when she noticed it.(Cô ấy đang đóng cửa tiệm thì nhìn thấy nó. (Past Continuous + Past Simple))
  • •
    She has never seen such beautiful handwriting before.(Cô ấy chưa từng thấy chữ viết đẹp như vậy trước đây. (Present Perfect: trải nghiệm))
  • •
    Tomorrow, she is going to ask her manager about the owner of the notebook.(Ngày mai, cô ấy định hỏi quản lý về chủ của cuốn sổ. (Be going to: dự định))

Tách câu chuyện theo chức năng thì

Khi tự viết, bạn có thể dùng từng câu như một “khung”. Đầu tiên giới thiệu nhân vật, sau đó kể sự kiện quá khứ, rồi kết thúc bằng bài học hoặc kế hoạch.

  • •
    Character: Mina works in a bookstore.(Nhân vật: Mina làm việc ở hiệu sách. (Present Simple))
  • •
    Current situation: She is learning English.(Tình huống hiện tại: Cô ấy đang học tiếng Anh. (Present Continuous))
  • •
    Background: She was closing the shop.(Bối cảnh: Cô ấy đang đóng cửa tiệm. (Past Continuous))
  • •
    Main event: She found a notebook.(Sự kiện chính: Cô ấy tìm thấy một cuốn sổ. (Past Simple))
  • •
    Result/experience: She has never seen such handwriting.(Kết quả/trải nghiệm: Cô ấy chưa từng thấy nét chữ như vậy. (Present Perfect))
  • •
    Plan: She is going to ask her manager.(Kế hoạch: Cô ấy định hỏi quản lý. (Future form))

Công thức viết đoạn 6 câu

Câu 1 giới thiệu nhân vật, câu 2 nói tình huống hiện tại, câu 3 tạo bối cảnh quá khứ, câu 4 kể sự kiện, câu 5 nêu kết quả/trải nghiệm, câu 6 nói kế hoạch.

Timeline câu chuyện dùng 6 thì

Thói quen/giới thiệu

Present Simple

"Mina works in a bookstore."

Đang xảy ra gần đây

Present Continuous

"She is learning English."

Bối cảnh quá khứ

Past Continuous

"She was closing the shop."

Sự kiện chính

Past Simple

"She found a notebook."

Liên hệ hiện tại

Present Perfect

"She has never seen it before."

Kế hoạch

Future form

"She is going to ask her manager."

Quá khứ
Hiện tại
Tương lai
5

Bài Tập: Viết Và Sửa Câu Chuyện Ngắn

#1

Chọn đúng thì cho từng câu chuyện nhỏ

DỄ
1
Lan ___ in a small town. (live)→
2
These days, she ___ for a new job. (look)→
3
Last week, she ___ an interesting email. (receive)→
4
She ___ lunch when her phone rang. (have)→
5
She ___ never ___ such good news before. (hear)→
6
Tomorrow, she ___ the company. (call)→
7
There ___ a small cafe near her office. (be)→
#2

Nhận diện thì trong câu

DỄ
1
She works in a hospital. → Thì gì?→
2
She is working late tonight. → Thì gì?→
3
She worked late yesterday. → Thì gì?→
4
She was working when I called. → Thì gì?→
5
She has worked here for years. → Thì gì?→
6
She is going to change her job. → Dạng gì?→
7
She will call you later. → Dạng gì?→
#3

Sửa lỗi trong câu chuyện

TRUNG BÌNH
1
Sửa: Nam live in Da Nang.→
2
Sửa: He is work on a new project these days.→
3
Sửa: Yesterday, he meet an old teacher.→
4
Sửa: He was walk home when it rained.→
5
Sửa: He has never saw her before.→
6
Sửa: Tomorrow he will to visit her.→
7
Sửa: There have many students in the class.→
#4

Dịch đoạn ngắn theo đúng thì

TRUNG BÌNH
1
Mai sống ở Hà Nội và làm việc trong một hiệu sách.→
2
Dạo này cô ấy đang học tiếng Anh.→
3
Hôm qua cô ấy tìm thấy một quyển sách cũ.→
4
Cô ấy đang dọn kệ sách thì nhìn thấy nó.→
5
Cô ấy chưa từng đọc quyển sách nào như vậy trước đây.→
6
Ngày mai cô ấy định hỏi quản lý về quyển sách.→
#5

Sắp xếp câu thành câu chuyện hợp lý

KHÓ
1
Sắp xếp: (A) She has learned a lesson. (B) She was walking home. (C) She found a wallet. (D) She works in a bakery. (E) She is going to return it tomorrow.→
2
Viết lại D thành câu đầy đủ: she / work / bakery→
3
Viết lại B thành câu đầy đủ: she / walk / home / when it started raining→
4
Viết lại C thành câu đầy đủ: she / find / wallet→
5
Viết lại A thành câu đầy đủ: she / learn / lesson→
6
Viết lại E thành câu đầy đủ: she / going to / return / it / tomorrow→
#6

Viết câu chuyện 6 câu theo khung

KHÓ
1
Câu 1: Giới thiệu nhân vật Nam làm việc ở một quán cà phê.→
2
Câu 2: Dạo này Nam đang học tiếng Anh.→
3
Câu 3: Hôm qua Nam gặp một khách nước ngoài.→
4
Câu 4: Nam đang lau bàn thì khách hỏi đường.→
5
Câu 5: Nam chưa từng nói tiếng Anh lâu như vậy trước đây.→
6
Câu 6: Nam sẽ luyện nói nhiều hơn vào tuần tới.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Present Simple dùng để giới thiệu nhân vật, công việc và thói quen.
  • •Past Continuous tạo bối cảnh; Past Simple kể sự kiện chính.
  • •Present Perfect nối trải nghiệm/kết quả quá khứ với hiện tại.
  • •Future forms dùng để nói kế hoạch hoặc quyết định sau câu chuyện.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*she live → she lives
  • •*is work → is working
  • •*yesterday he meet → yesterday he met
  • •*was walk → was walking
  • •*has never saw → has never seen
  • •*will to go → will go
  • •*there have → there is/are
Mẹo nhớ nhanh
  • •Viết câu chuyện theo trục: hiện tại → quá khứ → kết quả → tương lai.
  • •Sự kiện chính quá khứ thường dùng Past Simple.
  • •Bối cảnh đang diễn ra trong quá khứ thường dùng Past Continuous.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ

Viết câu chuyện ngắn giúp bạn dùng thì theo timeline thay vì học rời rạc.

1

Hiện tại đơn (Present Simple) dùng để giới thiệu nhân vật, sự thật và thói quen.

2

Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) dùng cho việc đang xảy ra hoặc tình huống tạm thời.

3

Quá khứ đơn (Past Simple) dùng để kể sự kiện chính đã xảy ra.

4

Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) dùng để dựng bối cảnh trong quá khứ.

5

Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) dùng để nói trải nghiệm hoặc kết quả còn liên quan hiện tại.

6

Tương lai với will/be going to dùng để nói quyết định, dự định hoặc kế hoạch sau câu chuyện.

7
7

So Sánh Thêm: Câu Kể Rời Rạc Và Câu Chuyện Có Timeline

Cùng một ý, cách dùng thì làm câu chuyện rõ hơn

Câu rời rạc vs câu chuyện có timelineVấn đềCách viết tốt hơn
She work in cafe. Yesterday she meet man.Sai thì và thiếu mạo từ.She works in a cafe. Yesterday, she met a man.
She was find a bag when she walked.Dùng sai Past Continuous.She was walking when she found a bag.
She has seen him yesterday.Present Perfect đi với yesterday sai.She saw him yesterday.
She no know what do.Thiếu trợ động từ và sai cấu trúc.She didn't know what to do.
Tomorrow she will to call him.Sau will không dùng to.Tomorrow, she will call him.
There have many people.Sai chủ ngữ giả.There were many people.

Một câu chuyện sai thì sẽ làm người đọc mất timeline

Nếu bạn dùng lẫn Present, Past và Perfect không đúng chỗ, người đọc không biết việc nào xảy ra trước, sau hay còn liên quan hiện tại.

8

Bẫy Nâng Cao: Viết Tự Nhiên Hơn Bằng Từ Nối Thời Gian

Từ nối giúp câu chuyện mượt hơn

Từ nối thời gian (time linkers) như one day, while, when, after that, suddenly, finally giúp câu chuyện có nhịp và timeline rõ hơn. Nhưng đi kèm chúng, bạn cần chọn thì đúng.

Từ nối thời gian và thì hay đi kèm

Từ nốiCách dùngVí dụ
One dayMở sự kiện quá khứOne day, she found a letter.
WhileĐi với hành động nền đang diễn raWhile she was walking, she saw a dog.
WhenNối sự kiện chen vào hoặc mốcShe was cooking when he arrived.
After thatKể sự kiện tiếp theoAfter that, she called her friend.
SuddenlyTạo sự kiện bất ngờSuddenly, the lights went out.
FinallyKết thúc câu chuyệnFinally, they found the owner.

While thường cần was/were + V-ing

Viết While I was walking, I saw him. Đừng viết While I walked nếu muốn nhấn hành động đang diễn ra.

9

Thực Hành Thêm: Điền Và Hội Thoại

Điền thì đúng trong câu chuyện

Điền dạng đúng của động từ để hoàn thành câu chuyện ngắn.

1
Tom
in a small hotel near the beach. (work)

💡 Giới thiệu công việc hiện tại.

2
This month, he
Spanish for his guests. (learn)

💡 This month = tình huống tạm thời.

3
Last night, he
a strange sound outside. (hear)

💡 Last night = quá khứ rõ.

4
He
the front desk when he heard it. (clean)

💡 Đang làm thì nghe thấy.

5
He
never
such a sound before. (hear)

💡 Never + before = trải nghiệm.

6
Tomorrow, he
the security camera. (check)

💡 Dự định hoặc quyết định tương lai.

7
There
a broken window near the kitchen. (be)

💡 Một cửa sổ vỡ trong câu chuyện quá khứ.

8
He decided
the manager immediately. (call)

💡 Decide + to V.

Hội thoại áp dụng 6 thì chính

Một học viên kể câu chuyện ngắn và giáo viên giúp chỉnh thì.

S
Student

My sister works in a restaurant, and these days she is learning English.

Chị tôi làm ở một nhà hàng, và dạo này chị ấy đang học tiếng Anh.

09:00
Teacher

Good. You used Present Simple and Present Continuous correctly.

Tốt. Em đã dùng hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn đúng.

09:01Đã gửi
T
S
Student

Yesterday, she met a tourist while she was serving lunch.

Hôm qua, chị ấy gặp một du khách khi đang phục vụ bữa trưa.

09:02
Teacher

Excellent. Past Simple tells the main event; Past Continuous gives the background.

Rất tốt. Quá khứ đơn kể sự kiện chính; quá khứ tiếp diễn tạo bối cảnh.

09:03Đã gửi
T
S
Student

She has never spoken English for so long before, so she is going to practice more.

Chị ấy chưa từng nói tiếng Anh lâu như vậy trước đây, nên chị ấy định luyện thêm.

09:04
Teacher

That is a complete mini-story with a clear timeline.

Đó là một câu chuyện mini hoàn chỉnh với timeline rõ ràng.

09:05Đã đọc
T