•
Ngữ pháp

Bài 86: Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)

Học cách dùng who, which, that, where, when, whose để nối câu tự nhiên và tránh lỗi sai phổ biến.

Admin
25 tháng 05, 2026
12 phút
0 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Mệnh Đề Quan Hệ Dùng Để Nối Câu

Mệnh đề quan hệ (relative clause) giúp bạn thêm thông tin cho một người, vật, nơi chốn hoặc thời gian mà không cần tách thành hai câu ngắn. Người Việt hay sai vì dịch theo kiểu 'người mà tôi gặp anh ấy' và lặp lại tân ngữ không cần thiết.

Dùng who cho người: the man who helped me
Dùng which cho vật/sự việc: the book which I bought
Dùng that cho người hoặc vật trong mệnh đề xác định (defining relative clause)
Dùng where cho nơi chốn, when cho thời gian, whose cho sở hữu
Không lặp lại đại từ sau mệnh đề quan hệ: không nói the girl who I met her

Mẹo nhớ nhanh

Hãy hỏi danh từ đứng trước là gì: người → who, vật → which/that, nơi → where, thời gian → when, sở hữu → whose.

2

Mệnh Đề Quan Hệ Là Gì?

Ý nghĩa và vị trí

Mệnh đề quan hệ (relative clause) đứng sau danh từ để giải thích danh từ đó là ai/cái gì/ở đâu/khi nào. Nó thường bắt đầu bằng đại từ quan hệ (relative pronoun) hoặc trạng từ quan hệ (relative adverb).

So sánh câu rời và câu có mệnh đề quan hệVí dụNhận xét
Hai câu rờiI met a woman. She is a doctor.Đúng nhưng hơi ngắn và rời rạc.
Nối bằng whoI met a woman who is a doctor.Tự nhiên hơn, who thay cho she.
Hai câu rờiThis is the phone. I bought it yesterday.Có it lặp lại phone.
Nối bằng which/thatThis is the phone that I bought yesterday.Không dùng it sau bought.
Dịch kiểu ViệtThe girl who I met her is kind.Sai vì lặp her.
Câu đúngThe girl who I met is kind.Who đã nối ý, không cần her.
  • •
    The man who lives next door is friendly.(Người đàn ông sống cạnh nhà tôi rất thân thiện.)
  • •
    I like the song that you sent me.(Tôi thích bài hát mà bạn gửi cho tôi.)
  • •
    This is the cafe where we first met.(Đây là quán cà phê nơi chúng ta gặp nhau lần đầu.)
  • •
    Do you remember the day when we moved here?(Bạn có nhớ ngày chúng ta chuyển đến đây không?)
  • •
    She is the student whose project won first prize.(Cô ấy là học sinh có dự án thắng giải nhất.)
  • •
    The movie which we watched last night was amazing.(Bộ phim chúng tôi xem tối qua rất hay.)
3

Who, Which, That — Phần Người Việt Hay Sai Nhất

Dùng who cho người

Who dùng để thay cho người trong mệnh đề quan hệ (relative clause). Khi who làm chủ ngữ, sau who thường có động từ ngay.

Công thức với who

Danh từ chỉ người + who + động từ / chủ ngữ + động từ

  • •
    The boy who is wearing a blue shirt is my brother.(Cậu bé đang mặc áo xanh là em trai tôi.)
  • •
    I know a teacher who speaks three languages.(Tôi biết một giáo viên nói được ba ngôn ngữ.)
  • •
    The woman who called you is my manager.(Người phụ nữ gọi cho bạn là quản lý của tôi.)
  • •
    People who exercise regularly often feel better.(Những người tập thể dục đều đặn thường cảm thấy khỏe hơn.)
  • •
    The friend who helped me lives in Da Nang.(Người bạn đã giúp tôi sống ở Đà Nẵng.)
  • •
    Anyone who wants to join can sign up today.(Bất kỳ ai muốn tham gia có thể đăng ký hôm nay.)

Dùng which/that cho vật hoặc sự việc

Which thường dùng cho vật/sự việc; that có thể dùng cho người hoặc vật trong mệnh đề xác định (defining relative clause). Lỗi lớn nhất là thêm it/them sau động từ dù which/that đã thay cho vật đó.

Công thức với which/that

Danh từ chỉ vật/sự việc + which/that + chủ ngữ + động từ

  • •
    This is the laptop that I use for work.(Đây là laptop tôi dùng cho công việc.)
  • •
    The email which you sent was very clear.(Email bạn gửi rất rõ ràng.)
  • •
    I lost the key that opens the front door.(Tôi làm mất chìa khóa mở cửa trước.)
  • •
    The app which tracks my spending is useful.(Ứng dụng theo dõi chi tiêu của tôi rất hữu ích.)
  • •
    We watched a documentary that changed my opinion.(Chúng tôi xem một phim tài liệu làm thay đổi quan điểm của tôi.)
  • •
    The shoes that I bought online were too small.(Đôi giày tôi mua online quá nhỏ.)

Đừng lặp đại từ

Sau who/which/that, không thêm lại he/she/it/them nếu từ đó đã được thay thế. Sai: the book that I bought it. Đúng: the book that I bought.

Sai

The girl who I met her yesterday is nice.

Đúng

The girl who I met yesterday is nice.

Who đã nối với the girl nên không cần her.

Sai

This is the phone which I bought it last week.

Đúng

This is the phone which I bought last week.

Which đã thay cho the phone nên không thêm it.

Sai

I have a friend which lives in Canada.

Đúng

I have a friend who lives in Canada.

Friend là người nên dùng who tự nhiên hơn.

Sai

The book who is on the table is mine.

Đúng

The book which/that is on the table is mine.

Book là vật nên dùng which hoặc that.

Sai

The man which helped me was kind.

Đúng

The man who/that helped me was kind.

Man là người nên dùng who; that cũng dùng được trong mệnh đề xác định.

Sai

The movie who we watched was boring.

Đúng

The movie which/that we watched was boring.

Movie là vật/sự việc nên dùng which hoặc that.

Sai

She is the woman her son studies with me.

Đúng

She is the woman whose son studies with me.

Cần whose để chỉ sở hữu: con trai của người phụ nữ đó.

Sai

This is the place which I was born.

Đúng

This is the place where I was born.

Nói về nơi chốn với nghĩa 'ở đó' nên dùng where.

Sai

I remember the day where we met.

Đúng

I remember the day when we met.

Day là thời gian nên dùng when, không dùng where.

Sai

The students who studies hard pass the test.

Đúng

The students who study hard pass the test.

Students là số nhiều nên động từ trong mệnh đề quan hệ dùng study.

Sai

The student who study hard passes the test.

Đúng

The student who studies hard passes the test.

Student là số ít nên động từ sau who cần studies.

Sai

I like people which are honest.

Đúng

I like people who are honest.

People là người nên dùng who.

4

Where, When, Whose Và Dấu Phẩy Trong Mệnh Đề Quan Hệ

Where và when

Where dùng cho nơi chốn khi mang nghĩa 'ở đó/tại đó'. When dùng cho thời gian khi mang nghĩa 'khi đó/vào lúc đó'.

  • •
    This is the restaurant where we had dinner.(Đây là nhà hàng nơi chúng tôi đã ăn tối.)
  • •
    I want to visit the city where my father grew up.(Tôi muốn thăm thành phố nơi bố tôi lớn lên.)
  • •
    Monday is the day when we usually have meetings.(Thứ Hai là ngày chúng tôi thường họp.)
  • •
    2008 was the year when I started learning English.(2008 là năm tôi bắt đầu học tiếng Anh.)
  • •
    That is the school where she teaches.(Đó là ngôi trường nơi cô ấy dạy.)
  • •
    I still remember the night when the storm began.(Tôi vẫn nhớ đêm cơn bão bắt đầu.)

Whose và mệnh đề có dấu phẩy

Whose dùng để chỉ sở hữu (possession), không chỉ dành cho người mà đôi khi còn dùng cho vật/tổ chức. Mệnh đề không xác định (non-defining relative clause) thêm thông tin phụ và thường có dấu phẩy.

  • •
    I met a writer whose books are very popular.(Tôi gặp một nhà văn có sách rất nổi tiếng.)
  • •
    That is the company whose products we use.(Đó là công ty có sản phẩm chúng tôi sử dụng.)
  • •
    My brother, who lives in Singapore, is visiting us.(Anh trai tôi, người sống ở Singapore, đang đến thăm chúng tôi.)
  • •
    Paris, which is famous for art, attracts many tourists.(Paris, nơi nổi tiếng về nghệ thuật, thu hút nhiều du khách.)
  • •
    Lan, whose sister works here, is my classmate.(Lan, người có chị gái làm ở đây, là bạn cùng lớp của tôi.)
  • •
    This laptop, which I bought last year, still works well.(Chiếc laptop này, tôi mua năm ngoái, vẫn chạy tốt.)

Dấu phẩy đổi ý nghĩa

Không có dấu phẩy thường là thông tin cần thiết để xác định danh từ. Có dấu phẩy thường là thông tin thêm; bỏ đi câu chính vẫn rõ nghĩa.

5

Bài Tập: Luyện Mệnh Đề Quan Hệ Từ Dễ Đến Khó

#1

Chọn who, which, that, where, when, whose

DỄ
1
The woman ___ teaches English is very patient.→
2
This is the bag ___ I bought yesterday.→
3
I like people ___ listen carefully.→
4
That is the cafe ___ we met.→
5
Sunday is the day ___ I usually rest.→
6
She is the artist ___ paintings I admire.→
7
The phone ___ is ringing is mine.→
8
The boy ___ won the prize is my cousin.→
#2

Bỏ đại từ bị lặp

DỄ
1
Sửa: The book that I read it was interesting.→
2
Sửa: The girl who I called her is busy.→
3
Sửa: The shoes which I bought them are comfortable.→
4
Sửa: The man that we met him is a doctor.→
5
Sửa: The song which you played it was beautiful.→
6
Sửa: The email that she sent it was short.→
#3

Nối hai câu bằng mệnh đề quan hệ

TRUNG BÌNH
1
Nối: I saw a man. He was carrying a black suitcase.→
2
Nối: This is the camera. I use it for travel videos.→
3
Nối: I know a restaurant. They serve great noodles there.→
4
Nối: Do you remember the year? We graduated then.→
5
Nối: The woman is my neighbor. Her dog is very friendly.→
6
Nối: I bought a jacket. It was on sale.→
#4

Chia động từ trong mệnh đề quan hệ

TRUNG BÌNH
1
The student who ___ near me studies hard. (sit)→
2
The students who ___ near me study hard. (sit)→
3
I like books that ___ practical advice. (give)→
4
This is a book that ___ practical advice. (give)→
5
The people who ___ here are friendly. (work)→
6
The person who ___ here is friendly. (work)→
#5

Xác định có cần dấu phẩy không

KHÓ
1
Thêm dấu phẩy nếu cần: My sister who lives in Hue is a nurse. (Tôi có nhiều chị/em gái)→
2
Thêm dấu phẩy nếu cần: My father who is 60 still works every day.→
3
Thêm dấu phẩy nếu cần: Hanoi which is the capital of Vietnam is busy.→
4
Thêm dấu phẩy nếu cần: The car that is parked outside belongs to Nam.→
5
Thêm dấu phẩy nếu cần: My laptop which I bought in 2022 still works well.→
6
Thêm dấu phẩy nếu cần: The students who arrived late had to wait outside.→
#6

Dịch sang tiếng Anh

KHÓ
1
Người đàn ông mà tôi gặp hôm qua là bác sĩ.→
2
Đây là cuốn sách mà bạn nói với tôi.→
3
Tôi thích nơi chúng ta đã ở mùa hè trước.→
4
Cô gái có mẹ là giáo viên đang học cùng tôi.→
5
Tôi nhớ ngày chúng tôi gặp nhau lần đầu.→
6
Chiếc xe mà anh ấy mua rất đắt.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Mệnh đề quan hệ (relative clause) đứng sau danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
  • •Who dùng cho người; which dùng cho vật/sự việc; that dùng cho người hoặc vật trong mệnh đề xác định.
  • •Where dùng cho nơi chốn; when dùng cho thời gian; whose dùng cho sở hữu.
  • •Mệnh đề không xác định (non-defining relative clause) thường có dấu phẩy.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*the girl who I met her → the girl who I met
  • •*the phone that I bought it → the phone that I bought
  • •*a friend which lives here → a friend who lives here
  • •*the place which I was born → the place where I was born
  • •*the day where we met → the day when we met
  • •*the woman her son... → the woman whose son...
Mẹo nhớ nhanh
  • •Nhìn danh từ trước chỗ trống: người, vật, nơi, thời gian hay sở hữu.
  • •Nếu đã dùng who/which/that làm tân ngữ, đừng lặp it/him/her/them.
  • •Có dấu phẩy = thường là thông tin thêm; không dấu phẩy = thường là thông tin cần để xác định.
6

Tổng Kết

Ghi nhớ chính

Mệnh đề quan hệ (relative clause) giúp nối câu và bổ sung thông tin cho danh từ.

1

Who dùng cho người, which dùng cho vật, that dùng được cho người/vật trong mệnh đề xác định.

2

Where, when, whose xử lý ba ý rất hay gặp: nơi chốn, thời gian và sở hữu.

3

Lỗi người Việt hay gặp nhất là lặp đại từ: who I met her, that I bought it.

4

Khi mệnh đề quan hệ làm chủ ngữ, động từ phải hòa hợp với danh từ đứng trước: student who studies, students who study.

5
7

So Sánh Nhanh: Defining Và Non-defining Relative Clauses

Mệnh đề xác định và không xác địnhDefining relative clauseNon-defining relative clause
Vai tròThông tin cần thiết để biết người/vật nàoThông tin thêm, bỏ đi câu chính vẫn rõ
Dấu phẩyKhông dùng dấu phẩyThường dùng dấu phẩy
ThatCó thể dùng thatKhông dùng that sau dấu phẩy
Ví dụThe students who arrived late waited outside.My father, who is 60, still works every day.
Cách hiểuChỉ những học sinh đến muộnBố tôi đã xác định rõ; who is 60 chỉ là thông tin thêm

Bẫy nâng cao

Không dùng that trong mệnh đề có dấu phẩy. Sai: My father, that is 60,... Đúng: My father, who is 60,...

Điền đại từ quan hệ phù hợp

Điền who, which, that, where, when hoặc whose vào chỗ trống.

1
The woman
car broke down called a mechanic.

💡 Nói về sở hữu.

2
This is the park
we play football.

💡 Nơi chốn.

3
I need a phone
has a better camera.

💡 Vật.

4
The people
live upstairs are noisy.

💡 Người.

5
Do you remember the month
we started this course?

💡 Thời gian.

6
My uncle,
lives in Australia, is coming home.

💡 Sau dấu phẩy không dùng that.