Bài 87: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ (Reduced Relative Clauses)
Học cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng V-ing, V3/V-ed và to V để viết câu tiếng Anh gọn, tự nhiên hơn.
Nhìn Nhanh: Reduced Relative Clauses Là Gì?
Rút gọn mệnh đề quan hệ (reduced relative clause) là cách bỏ đại từ quan hệ như who, which, that và biến phần sau thành cụm ngắn hơn. Cách này giúp câu gọn, tự nhiên và thường gặp trong văn viết, bài đọc, mô tả người/vật.
Mẹo nhìn nhanh
Hỏi danh từ phía trước là người/vật tự làm hành động hay bị tác động. Tự làm hành động thường dùng V-ing; bị tác động thường dùng V3/V-ed.
Từ Mệnh Đề Quan Hệ Đầy Đủ Sang Dạng Rút Gọn
Dạng đầy đủ và dạng rút gọn khác nhau thế nào?
Mệnh đề quan hệ đầy đủ (full relative clause) thường có who, which, that + động từ. Dạng rút gọn (reduced relative clause) bỏ who/which/that và đổi động từ thành V-ing, V3/V-ed hoặc to V tùy nghĩa.
| So sánh full relative clause và reduced relative clause | Full relative clause | Reduced relative clause |
|---|---|---|
| Hình thức | The man who is talking to Anna | The man talking to Anna |
| Độ dài | Dài hơn, rõ cho người mới học | Gọn hơn, tự nhiên trong văn viết |
| Đại từ quan hệ | Có who/which/that | Thường bỏ who/which/that |
| Động từ | Chia theo thì | Đổi thành V-ing, V3/V-ed hoặc to V |
| Nghĩa chủ động | who/which + V | V-ing |
| Nghĩa bị động | who/which + be + V3 | V3/V-ed |
- •The girl who is sitting near the window is my sister. → The girl sitting near the window is my sister.(Cô gái đang ngồi gần cửa sổ là em gái tôi.)
- •The students who study hard usually improve fast. → The students studying hard usually improve fast.(Những học sinh học chăm thường tiến bộ nhanh.)
- •The book which was written by this author is famous. → The book written by this author is famous.(Cuốn sách được viết bởi tác giả này rất nổi tiếng.)
- •The emails that were sent yesterday were important. → The emails sent yesterday were important.(Những email được gửi hôm qua rất quan trọng.)
- •The first person who arrived was Brian. → The first person to arrive was Brian.(Người đầu tiên đến là Brian.)
- •I need a quiet place where I can study. → I need a quiet place to study.(Tôi cần một nơi yên tĩnh để học.)
Rút Gọn Bằng V-ing và V3/V-ed — Phần Hay Sai Nhất
Dùng V-ing khi danh từ phía trước chủ động
Khi danh từ phía trước tự thực hiện hành động, ta bỏ who/which/that và đổi động từ thành V-ing. Đây thường là nghĩa chủ động (active meaning).
Công thức rút gọn chủ động
N + who/which/that + V/be + V-ing → N + V-ing
- •The boy who is playing football is my cousin. → The boy playing football is my cousin.(Cậu bé đang chơi bóng đá là em họ tôi.)
- •People who live in big cities often feel busy. → People living in big cities often feel busy.(Những người sống ở thành phố lớn thường cảm thấy bận rộn.)
- •The woman who works at the bank is kind. → The woman working at the bank is kind.(Người phụ nữ làm việc ở ngân hàng rất tốt bụng.)
- •Students who want better scores should practice daily. → Students wanting better scores should practice daily.(Học sinh muốn điểm cao hơn nên luyện tập hằng ngày.)
- •The car which is running outside is noisy. → The car running outside is noisy.(Chiếc xe đang chạy bên ngoài rất ồn.)
- •Anyone who needs help can ask me. → Anyone needing help can ask me.(Bất kỳ ai cần giúp đỡ có thể hỏi tôi.)
Dùng V3/V-ed khi danh từ phía trước bị tác động
Khi danh từ phía trước nhận hành động, ta rút gọn bằng quá khứ phân từ (past participle/V3/V-ed). Đây là nghĩa bị động (passive meaning), rất hay gặp với written, made, built, sent, created, used.
Công thức rút gọn bị động
N + who/which/that + be + V3/V-ed → N + V3/V-ed
- •The cake which was made by Emma was delicious. → The cake made by Emma was delicious.(Chiếc bánh do Emma làm rất ngon.)
- •The report that was sent this morning is on my desk. → The report sent this morning is on my desk.(Bản báo cáo được gửi sáng nay đang ở trên bàn tôi.)
- •The house which was built in 1990 is still strong. → The house built in 1990 is still strong.(Ngôi nhà được xây năm 1990 vẫn chắc chắn.)
- •The lessons that are designed for beginners are useful. → The lessons designed for beginners are useful.(Những bài học được thiết kế cho người mới bắt đầu rất hữu ích.)
- •The products which were imported from Japan are expensive. → The products imported from Japan are expensive.(Những sản phẩm được nhập từ Nhật khá đắt.)
- •The file that was deleted yesterday cannot be restored. → The file deleted yesterday cannot be restored.(Tệp bị xóa hôm qua không thể khôi phục.)
Đừng nhầm V-ing và V3
The man using the laptop nghĩa là người đàn ông đang dùng laptop. The laptop used by the man nghĩa là chiếc laptop được người đàn ông dùng.
The man who standing near the door is my uncle.
The man standing near the door is my uncle. / The man who is standing near the door is my uncle.
Không dùng who + V-ing nếu thiếu be; hoặc giữ who is, hoặc rút gọn thành standing.
The book writing by Anna is popular.
The book written by Anna is popular.
Book bị viết nên phải dùng V3 written, không dùng writing.
People lived in big cities are busy.
People living in big cities are busy.
People tự sống ở thành phố nên dùng V-ing living.
The cake making by my mother is delicious.
The cake made by my mother is delicious.
Cake bị làm nên dùng V3 made.
The students who studying hard will pass.
The students studying hard will pass. / The students who are studying hard will pass.
Nếu giữ who thì cần are; nếu rút gọn thì bỏ who.
The emails sending yesterday were important.
The emails sent yesterday were important.
Emails bị gửi nên dùng sent.
The woman worked at the hospital is kind.
The woman working at the hospital is kind.
Người phụ nữ tự làm việc ở bệnh viện nên dùng working.
The phone using by Tom is new.
The phone used by Tom is new.
Phone bị Tom sử dụng nên dùng used.
The boy played football over there is my brother.
The boy playing football over there is my brother.
Boy đang/tự chơi bóng nên dùng playing.
The problem discussed it yesterday was serious.
The problem discussed yesterday was serious.
Sau V3 discussed không thêm it vì the problem đã là danh từ được bổ nghĩa.
The girl is sitting near me is from Hue.
The girl sitting near me is from Hue. / The girl who is sitting near me is from Hue.
Không để nguyên is nếu đã bỏ who; hoặc dùng who is, hoặc rút gọn thành sitting.
The article was published online got many views.
The article published online got many views. / The article that was published online got many views.
Nếu rút gọn, bỏ that was và giữ published.
Rút Gọn Bằng To V và Những Trường Hợp Không Nên Rút Gọn
Dùng to V sau the first, the last, the only
Dạng to V thường dùng sau các cụm như the first, the second, the last, the only, the next hoặc khi danh từ phía trước mang nghĩa cơ hội, nhiệm vụ, việc cần làm. Đây là cách rút gọn rất thường gặp trong văn viết.
- •She was the first person who arrived. → She was the first person to arrive.(Cô ấy là người đầu tiên đến.)
- •He is the only student who passed the test. → He is the only student to pass the test.(Anh ấy là học sinh duy nhất vượt qua bài kiểm tra.)
- •Brian was the last guest who left the party. → Brian was the last guest to leave the party.(Brian là vị khách cuối cùng rời bữa tiệc.)
- •I have a lot of work that I must finish. → I have a lot of work to finish.(Tôi có nhiều việc phải hoàn thành.)
- •We need a room where we can study. → We need a room to study in.(Chúng tôi cần một phòng để học.)
- •She has no one whom she can talk to. → She has no one to talk to.(Cô ấy không có ai để trò chuyện.)
Khi nào không nên rút gọn?
Không phải mệnh đề quan hệ nào cũng nên rút gọn. Nếu đại từ quan hệ làm tân ngữ, nếu câu dễ gây mơ hồ, hoặc nếu người học chưa chắc chủ động/bị động, nên giữ dạng đầy đủ để tránh sai nghĩa.
- •The man whom I met yesterday is a doctor. → The man I met yesterday is a doctor.(Ở đây whom làm tân ngữ, thường chỉ bỏ whom, không đổi met thành meeting.)
- •The book that I bought yesterday is useful. → The book I bought yesterday is useful.(That làm tân ngữ nên chỉ lược bỏ that.)
- •The student who failed the test studied again.(Có thể viết The student failing the test..., nhưng không tự nhiên bằng câu đầy đủ trong nhiều ngữ cảnh.)
- •The people who were angry left early. → The people angry about the decision left early.(Có thể rút gọn tính từ, nhưng cần chắc cấu trúc để tránh câu cứng.)
- •The reason why he left is unclear. → The reason he left is unclear.(Với reason why, thường chỉ bỏ why, không dùng leaving.)
- •The day when we met was rainy. → The day we met was rainy.(Với when làm trạng từ quan hệ, thường lược bỏ when, không đổi thành meeting.)
Không rút gọn máy móc
Trước khi rút gọn, hãy xác định who/which/that đang làm chủ ngữ hay tân ngữ. Nếu nó làm tân ngữ, thường chỉ bỏ đại từ quan hệ, không đổi động từ thành V-ing/V3.
Bài Tập: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
Chọn V-ing hoặc V3/V-ed
Rút gọn bằng V-ing
Rút gọn bằng V3/V-ed
Rút gọn bằng to V
Sửa lỗi reduced relative clauses
Chọn cách rút gọn đúng nhất
Chốt kiến thức để không sai nữa
- •Rút gọn mệnh đề quan hệ giúp câu ngắn và tự nhiên hơn.
- •Danh từ tự làm hành động → dùng V-ing.
- •Danh từ bị tác động → dùng V3/V-ed.
- •Sau the first, the last, the only thường dùng to V.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
- •*who standing → who is standing / standing
- •*book writing by Anna → book written by Anna
- •*people lived here → people living here
- •*phone using by Tom → phone used by Tom
- •*the man is talking → the man talking / the man who is talking
- •*documents sending yesterday → documents sent yesterday
Mẹo nhớ nhanh
- •Tự làm → V-ing.
- •Bị làm → V3/V-ed.
- •Thứ tự như first/last/only → to V.
- •Nếu chưa chắc chủ động hay bị động, giữ dạng đầy đủ để tránh sai nghĩa.
Tổng Kết: Quy Tắc Rút Gọn Cần Nhớ
Ghi nhớ chính
Rút gọn mệnh đề quan hệ (reduced relative clause) thường áp dụng khi who/which/that làm chủ ngữ.
Nếu danh từ phía trước chủ động thực hiện hành động, dùng V-ing.
Nếu danh từ phía trước bị tác động, dùng V3/V-ed.
Nếu có the first, the last, the only hoặc nghĩa mục đích/cơ hội, thường dùng to V.
Không viết who + V-ing nếu thiếu be; hoặc dùng who is V-ing, hoặc rút gọn thành V-ing.
Không rút gọn máy móc khi đại từ quan hệ làm tân ngữ.
Bảng Tổng Hợp Nhanh Các Kiểu Rút Gọn
Reduced relative clauses theo ý nghĩa
| Kiểu rút gọn | Khi dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| V-ing | Danh từ chủ động làm hành động | The man talking to Emma is my teacher. |
| V3/V-ed | Danh từ bị tác động | The report sent yesterday was important. |
| to V | Sau first/last/only hoặc nghĩa việc cần làm | She was the first person to arrive. |
| Adjective phrase | Bỏ who/which + be trước tính từ/cụm tính từ | People interested in English can join. |
| Prepositional phrase | Bỏ who/which + be trước cụm giới từ | The girl in the red dress is Anna. |
| Không rút gọn | Khi dễ mơ hồ hoặc đại từ quan hệ làm tân ngữ | The book I bought yesterday is useful. |
Cách tự kiểm tra trong bài đọc
Khi thấy N + V-ing hoặc N + V3 trong bài đọc, hãy thử khôi phục thành who/which/that để hiểu nghĩa: N who does... hoặc N which is done...
Thực Hành Thêm: Fillblank và Hội Thoại
Điền dạng đúng vào chỗ trống
Điền V-ing, V3/V-ed hoặc to V phù hợp.
💡 man tự đứng
💡 song bị hát
💡 the first
💡 documents bị gửi
💡 people tự luyện
💡 mục đích
💡 problems bị thảo luận
💡 children tự chơi
Hội thoại áp dụng Reduced Relative Clauses
Brian và Emma đang sửa câu trong bài viết tiếng Anh.
I wrote: The man who is standing there is my uncle.
Tớ viết: Người đàn ông đang đứng kia là chú của tớ.
You can reduce it to: The man standing there is my uncle.
Bạn có thể rút gọn thành: The man standing there is my uncle.
So standing is used because the man does the action?
Vậy dùng standing vì người đàn ông tự thực hiện hành động đúng không?
Exactly. Active meaning uses V-ing.
Chính xác. Nghĩa chủ động dùng V-ing.
What about the book written by Anna?
Còn the book written by Anna thì sao?
The book is written by Anna, so we use the past participle written.
Cuốn sách được Anna viết, nên dùng quá khứ phân từ written.
I see. Active uses V-ing, passive uses V3.
Tớ hiểu rồi. Chủ động dùng V-ing, bị động dùng V3.
Yes, and after the first or the only, we often use to V.
Đúng, và sau the first hoặc the only, ta thường dùng to V.