•
Ngữ pháp

Bài 92: As If / As Though / It's High Time / Would Rather

Học cách dùng as if/as though, it's high time và would rather để nói giả định, phàn nàn nhẹ và diễn đạt mong muốn trong tiếng Anh.

Admin
25 tháng 05, 2026
15 phút
2 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: 3 Nhóm Cấu Trúc Dễ Nhầm

As if/as though, it's high time và would rather đều có thể dùng dạng quá khứ để nói về hiện tại giả định, không thật hoặc mang sắc thái phàn nàn. Đây là điểm người Việt dễ sai vì thấy quá khứ thì nghĩ luôn là chuyện đã xảy ra trong quá khứ.

As if/as though: như thể là, dùng để so sánh cảm giác/hành vi với một tình huống.
As if/as though + Past Simple: nói điều không thật hoặc khó tin ở hiện tại.
It's high time + S + V2: đã đến lúc ai đó nên làm gì, thường có sắc thái hơi muộn.
Would rather + bare infinitive: thích tự mình làm gì hơn.
Would rather + S + V2: muốn người khác làm gì trong hiện tại/tương lai.

Quá khứ không luôn là quá khứ

Trong các cấu trúc giả định như as if, high time, would rather, Past Simple nhiều khi diễn tả điều không thật hoặc mong muốn ở hiện tại, không phải thời gian quá khứ.

2

As If / As Though: Như Thể Là

As if và as though gần như cùng nghĩa

As if và as though đều có nghĩa là như thể là. Chúng thường đứng sau look, sound, feel, act, behave, seem để mô tả ấn tượng hoặc cách ai đó hành xử.

So sánh as if/as though theo mức độ thậtÝ nghĩaVí dụ
as if/as though + PresentCó thể đúng hoặc đang có vẻ đúngIt looks as if it is going to rain.
as if/as though + Past SimpleKhông thật/khó tin ở hiện tạiHe acts as if he owned the company.
as if/as though + Past PerfectKhông thật trong quá khứShe looked as if she had seen a ghost.
look/sound/feel + as ifDiễn tả ấn tượngYou sound as if you are tired.
act/behave + as ifDiễn tả hành viHe behaves as if he were the boss.
as thoughTrang trọng hơn một chútIt seemed as though nothing had happened.
  • •
    It looks as if it is going to rain.(Trông như thể trời sắp mưa.)
  • •
    You sound as if you are upset.(Nghe như thể bạn đang buồn.)
  • •
    He acts as if he knew everything.(Anh ấy hành xử như thể anh ấy biết mọi thứ. (thực tế có thể không biết))
  • •
    She talks as though she were the manager.(Cô ấy nói như thể cô ấy là quản lý. (thực tế không phải))
  • •
    He looked as if he had not slept for days.(Anh ấy trông như thể đã không ngủ nhiều ngày.)
  • •
    The child behaved as though nothing had happened.(Đứa trẻ cư xử như thể chưa có chuyện gì xảy ra.)
3

It's High Time và Would Rather — Phần Hay Sai Nhất

It's high time + S + V2

It's high time dùng để nói đã đến lúc ai đó nên làm gì, thường hàm ý việc đó đáng lẽ nên làm sớm hơn. Sau it's high time, dùng Past Simple nhưng nghĩa thường là hiện tại/tương lai gần.

Công thức it's high time

It's high time + subject + Past Simple (V2) + ...

  • •
    It's high time you went to bed.(Đã đến lúc bạn nên đi ngủ rồi. (hơi muộn rồi))
  • •
    It's high time we changed our plan.(Đã đến lúc chúng ta nên thay đổi kế hoạch.)
  • •
    It's high time he apologized.(Đã đến lúc anh ấy nên xin lỗi.)
  • •
    It's high time they took this problem seriously.(Đã đến lúc họ nên xem vấn đề này nghiêm túc.)
  • •
    It's high time I started saving money.(Đã đến lúc tôi nên bắt đầu tiết kiệm tiền.)
  • •
    It's high time the company improved customer support.(Đã đến lúc công ty nên cải thiện hỗ trợ khách hàng.)

Would rather: thích hơn / muốn ai đó làm gì

Would rather có hai mẫu chính. Nếu chủ ngữ tự chọn việc mình làm, dùng would rather + động từ nguyên mẫu không to. Nếu muốn người khác làm gì, dùng would rather + S + Past Simple.

Công thức would rather

S + would rather + V(bare infinitive) + than + V | S + would rather + someone + Past Simple

  • •
    I would rather stay home than go out.(Tôi thích ở nhà hơn là ra ngoài.)
  • •
    She would rather drink tea than coffee.(Cô ấy thích uống trà hơn cà phê.)
  • •
    I would rather you came earlier.(Tôi muốn bạn đến sớm hơn. (mong muốn ở hiện tại/tương lai))
  • •
    He would rather we didn't discuss this now.(Anh ấy muốn chúng ta không thảo luận việc này bây giờ.)
  • •
    They would rather their son studied harder.(Họ muốn con trai họ học chăm hơn.)
  • •
    I would rather not talk about it.(Tôi không muốn nói về chuyện đó.)

Would rather không đi với to V

Viết I would rather stay home, không viết I would rather to stay home. Nhưng nếu có người khác phía sau, dùng Past Simple: I would rather you stayed home.

Sai

I would rather to stay home.

Đúng

I would rather stay home.

Sau would rather dùng động từ nguyên mẫu không to.

Sai

She would rather drinks tea.

Đúng

She would rather drink tea.

Sau would rather không chia động từ theo chủ ngữ.

Sai

I would rather you come early.

Đúng

I would rather you came early.

Khi muốn người khác làm gì, dùng would rather + S + Past Simple.

Sai

It's high time you go to bed.

Đúng

It's high time you went to bed.

Sau it's high time dùng Past Simple.

Sai

It's high time to study seriously.

Đúng

It's time to study seriously. / It's high time we studied seriously.

It's high time thường đi với S + V2; nếu dùng to V, dùng it's time to.

Sai

He acts as if he is the king.

Đúng

He acts as if he were the king.

Nếu ý là không thật ở hiện tại, dùng Past Simple/subjunctive were.

Sai

She looked as if she sees a ghost.

Đúng

She looked as if she had seen a ghost.

Với cảm giác về việc đã xảy ra trước đó, dùng Past Perfect.

Sai

I would rather you don't smoke here.

Đúng

I would rather you didn't smoke here.

Phủ định trong mẫu would rather + someone dùng didn't + V.

Sai

They would rather their son studies harder.

Đúng

They would rather their son studied harder.

Sau would rather + someone dùng Past Simple, không dùng Present Simple.

Sai

It looks as if it will rain.

Đúng

It looks as if it is going to rain. / It looks as if it will rain.

Câu gốc có thể đúng, nhưng is going to rain tự nhiên hơn khi dựa vào dấu hiệu hiện tại.

Sai

I prefer stay home than go out.

Đúng

I would rather stay home than go out. / I prefer staying home to going out.

Prefer và would rather có cấu trúc khác nhau; không trộn prefer + bare verb + than.

Sai

It's time you should go.

Đúng

It's time you went. / You should go now.

Sau it's time/high time dùng Past Simple, không cần should trong mẫu chuẩn.

4

Sắc Thái Giả Định: Past Simple và Past Perfect Không Chỉ Nói Quá Khứ

Past Simple diễn tả điều không thật ở hiện tại

Trong các cấu trúc giả định (unreal structures), Past Simple có thể diễn tả hiện tại không thật, mong muốn hoặc cảm giác trái với thực tế. Đây là lý do ta nói as if he were, it's high time you went, would rather you stayed.

  • •
    He talks as if he knew the answer.(Anh ấy nói như thể anh ấy biết câu trả lời. (có thể không biết))
  • •
    She behaves as though she were famous.(Cô ấy cư xử như thể cô ấy nổi tiếng. (thực tế không nổi tiếng))
  • •
    It's high time we left.(Đã đến lúc chúng ta nên đi rồi.)
  • •
    I would rather you stayed here.(Tôi muốn bạn ở lại đây.)
  • •
    He would rather his team worked more carefully.(Anh ấy muốn nhóm của mình làm việc cẩn thận hơn.)
  • •
    It's time they stopped making the same mistake.(Đã đến lúc họ nên ngừng mắc cùng một lỗi.)

Past Perfect diễn tả điều không thật trong quá khứ

Khi muốn nói một cảm giác, hành vi hoặc mong muốn liên quan đến điều không thật trong quá khứ, dùng Past Perfect. Mẫu này thường gặp với as if/as though và would rather.

  • •
    She looked as if she had cried.(Cô ấy trông như thể đã khóc.)
  • •
    He spoke as though he had prepared for weeks.(Anh ấy nói như thể đã chuẩn bị nhiều tuần.)
  • •
    They acted as if nothing had happened.(Họ hành động như thể chưa có gì xảy ra.)
  • •
    I would rather you had told me earlier.(Tôi ước bạn đã nói với tôi sớm hơn.)
  • •
    She would rather he had not spent so much money.(Cô ấy ước anh ấy đã không tiêu quá nhiều tiền.)
  • •
    He looked as if he had seen something strange.(Anh ấy trông như thể đã thấy điều gì đó kỳ lạ.)

Cách chọn thì nhanh

Không thật ở hiện tại hoặc mong muốn hiện tại: dùng Past Simple. Không thật hoặc tiếc nuối về quá khứ: dùng Past Perfect.

5

Bài Tập: As If / High Time / Would Rather

#1

Chọn dạng đúng sau would rather

DỄ
1
I would rather ___ at home. (stay/to stay/staying)→
2
She would rather ___ tea. (drink/drinks/to drink)→
3
I would rather you ___ early. (come/came/coming)→
4
He would rather we ___ now. (leave/left/to leave)→
5
They would rather not ___ about it. (talk/to talk/talking)→
#2

Chọn dạng đúng với it's high time

DỄ
1
It's high time you ___ to bed. (go/went/going)→
2
It's high time we ___ the plan. (change/changed/to change)→
3
It's high time he ___ sorry. (says/said/to say)→
4
It's high time they ___ more carefully. (work/worked/working)→
5
It's high time I ___ saving money. (start/started/to start)→
#3

Hoàn thành câu với as if/as though

TRUNG BÌNH
1
Hoàn thành: He acts as if he ___ everything. (know)→
2
Hoàn thành: She looks as if she ___ tired. (be)→
3
Hoàn thành: He talks as though he ___ the boss. (be)→
4
Hoàn thành: They behaved as if nothing ___ happened. (have)→
5
Hoàn thành: She sounded as if she ___ crying. (be)→
#4

Viết lại câu tự nhiên hơn

TRUNG BÌNH
1
Viết lại: I prefer to stay home. Dùng would rather.→
2
Viết lại: You should go to bed now. Dùng it's high time.→
3
Viết lại: I want you to be quiet. Dùng would rather.→
4
Viết lại: He behaves like he is the owner, but he isn't. Dùng as if.→
5
Viết lại: She looked like she had seen bad news. Dùng as though.→
#5

Sửa lỗi cấu trúc

KHÓ
1
Sửa lỗi: I would rather to leave now.→
2
Sửa lỗi: It's high time she starts working.→
3
Sửa lỗi: He acts as if he knows everything. (ý: thật ra không biết)→
4
Sửa lỗi: I would rather you don't call me late.→
5
Sửa lỗi: She looked as if she saw a ghost.→
6
Sửa lỗi: It's high time to we changed the topic.→
#6

Chọn câu đúng nhất

KHÓ
1
Chọn đúng: A. I would rather you stayed here. B. I would rather you stay here.→
2
Chọn đúng: A. It's high time we go. B. It's high time we went.→
3
Chọn đúng: A. She talks as if she were famous. B. She talks as if she is famous. (ý: thật ra không nổi tiếng)→
4
Chọn đúng: A. I would rather drink tea than coffee. B. I would rather drinking tea than coffee.→
5
Chọn đúng: A. They acted as if nothing had happened. B. They acted as if nothing has happened. (ngữ cảnh quá khứ)→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •As if/as though nghĩa là như thể là.
  • •It's high time + S + V2 diễn tả đã đến lúc nên làm gì.
  • •Would rather + V dùng khi chủ ngữ tự thích làm gì.
  • •Would rather + S + V2 dùng khi muốn người khác làm gì.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*would rather to stay → would rather stay
  • •*high time you go → high time you went
  • •*would rather you come → would rather you came
  • •*as if he is the boss → as if he were the boss
  • •*would rather you don't → would rather you didn't
  • •*prefer stay than → would rather stay than / prefer staying to
Mẹo nhớ nhanh
  • •Tự mình thích làm gì: would rather + V.
  • •Muốn người khác làm gì: would rather + S + V2.
  • •Đã đến lúc nên làm: it's high time + S + V2.
  • •Như thể không thật ở hiện tại: as if + S + V2/were.
6

Tổng Kết: Cách Dùng 3 Nhóm Cấu Trúc

Ghi nhớ chính

As if/as though dùng để diễn tả vẻ ngoài, cảm giác hoặc hành vi như thể một điều nào đó đúng.

1

Với as if/as though, dùng hiện tại nếu điều đó có thể đúng; dùng quá khứ nếu ý giả định không thật ở hiện tại.

2

It's high time + S + V2 mang nghĩa đã đến lúc ai đó nên làm gì, thường hơi muộn.

3

Would rather + V không dùng to.

4

Would rather + someone + V2 dùng để nói mong muốn người khác làm gì.

5

Past Simple trong các cấu trúc này thường là giả định hiện tại, không nhất thiết là quá khứ thật.

6
7

Bảng Tổng Hợp Công Thức Dễ Nhớ

As if, high time và would rather

Cấu trúcÝ nghĩaVí dụ
look/sound/feel + as if + S + PresentCó vẻ đúng ở hiện tạiYou look as if you are tired.
as if/as though + S + V2/wereNhư thể, nhưng không thật ở hiện tạiHe acts as if he were rich.
as if/as though + S + had + V3Như thể điều gì đã xảy ra trước đóShe looked as if she had cried.
It's high time + S + V2Đã đến lúc nên làm gìIt's high time we left.
S + would rather + VThích tự làm gì hơnI would rather stay home.
S + would rather + someone + V2Muốn người khác làm gìI would rather you stayed home.

Cách chọn mẫu nhanh

Có than phía sau thường dùng would rather + V than V. Có người khác sau would rather thì dùng Past Simple. Có high time thì gần như luôn nghĩ đến S + V2.

8

Thực Hành Thêm: Fillblank và Hội Thoại

Điền dạng đúng vào chỗ trống

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1
I would rather
home tonight. (stay)

💡 would rather + V

2
I would rather you
home tonight. (stay)

💡 would rather + someone

3
It's high time we
the meeting. (start)

💡 high time

4
He talks as if he
everything. (know)

💡 không thật

5
She looked as though she
bad news. (hear)

💡 xảy ra trước

6
They would rather we
late. (not be)

💡 phủ định Past Simple

7
It's high time he
responsibility. (take)

💡 V2

8
I would rather not
about this now. (talk)

💡 would rather not + V

Hội thoại áp dụng as if, high time và would rather

Brian và Emma đang nói về việc trì hoãn học tiếng Anh.

B
Brian

I keep delaying my English practice.

Tớ cứ trì hoãn việc luyện tiếng Anh.

09:00
Emma

It's high time you made a clear study plan.

Đã đến lúc bạn nên lập một kế hoạch học rõ ràng rồi.

09:01Đã gửi
E
B
Brian

You sound as if you were my teacher.

Bạn nói như thể bạn là giáo viên của tớ vậy.

09:02
Emma

Maybe, but I would rather you studied a little every day.

Có thể, nhưng tớ muốn bạn học một chút mỗi ngày.

09:03Đã gửi
E
B
Brian

I would rather practice speaking than memorize long lists.

Tớ thích luyện nói hơn là học thuộc danh sách dài.

09:04
Emma

That's fine. But don't act as if grammar were useless.

Cũng được. Nhưng đừng cư xử như thể ngữ pháp vô dụng.

09:05Đã gửi
E
B
Brian

Fair point. It's high time I took grammar more seriously.

Có lý. Đã đến lúc tớ nên học ngữ pháp nghiêm túc hơn.

09:06
Emma

Good. I would rather we started with small, clear examples.

Tốt. Tớ muốn chúng ta bắt đầu với các ví dụ nhỏ và rõ ràng.

09:07Đã đọc
E