Bài 92: As If / As Though / It's High Time / Would Rather
Học cách dùng as if/as though, it's high time và would rather để nói giả định, phàn nàn nhẹ và diễn đạt mong muốn trong tiếng Anh.
Nhìn Nhanh: 3 Nhóm Cấu Trúc Dễ Nhầm
As if/as though, it's high time và would rather đều có thể dùng dạng quá khứ để nói về hiện tại giả định, không thật hoặc mang sắc thái phàn nàn. Đây là điểm người Việt dễ sai vì thấy quá khứ thì nghĩ luôn là chuyện đã xảy ra trong quá khứ.
Quá khứ không luôn là quá khứ
Trong các cấu trúc giả định như as if, high time, would rather, Past Simple nhiều khi diễn tả điều không thật hoặc mong muốn ở hiện tại, không phải thời gian quá khứ.
As If / As Though: Như Thể Là
As if và as though gần như cùng nghĩa
As if và as though đều có nghĩa là như thể là. Chúng thường đứng sau look, sound, feel, act, behave, seem để mô tả ấn tượng hoặc cách ai đó hành xử.
| So sánh as if/as though theo mức độ thật | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| as if/as though + Present | Có thể đúng hoặc đang có vẻ đúng | It looks as if it is going to rain. |
| as if/as though + Past Simple | Không thật/khó tin ở hiện tại | He acts as if he owned the company. |
| as if/as though + Past Perfect | Không thật trong quá khứ | She looked as if she had seen a ghost. |
| look/sound/feel + as if | Diễn tả ấn tượng | You sound as if you are tired. |
| act/behave + as if | Diễn tả hành vi | He behaves as if he were the boss. |
| as though | Trang trọng hơn một chút | It seemed as though nothing had happened. |
- •It looks as if it is going to rain.(Trông như thể trời sắp mưa.)
- •You sound as if you are upset.(Nghe như thể bạn đang buồn.)
- •He acts as if he knew everything.(Anh ấy hành xử như thể anh ấy biết mọi thứ. (thực tế có thể không biết))
- •She talks as though she were the manager.(Cô ấy nói như thể cô ấy là quản lý. (thực tế không phải))
- •He looked as if he had not slept for days.(Anh ấy trông như thể đã không ngủ nhiều ngày.)
- •The child behaved as though nothing had happened.(Đứa trẻ cư xử như thể chưa có chuyện gì xảy ra.)
It's High Time và Would Rather — Phần Hay Sai Nhất
It's high time + S + V2
It's high time dùng để nói đã đến lúc ai đó nên làm gì, thường hàm ý việc đó đáng lẽ nên làm sớm hơn. Sau it's high time, dùng Past Simple nhưng nghĩa thường là hiện tại/tương lai gần.
Công thức it's high time
It's high time + subject + Past Simple (V2) + ...
- •It's high time you went to bed.(Đã đến lúc bạn nên đi ngủ rồi. (hơi muộn rồi))
- •It's high time we changed our plan.(Đã đến lúc chúng ta nên thay đổi kế hoạch.)
- •It's high time he apologized.(Đã đến lúc anh ấy nên xin lỗi.)
- •It's high time they took this problem seriously.(Đã đến lúc họ nên xem vấn đề này nghiêm túc.)
- •It's high time I started saving money.(Đã đến lúc tôi nên bắt đầu tiết kiệm tiền.)
- •It's high time the company improved customer support.(Đã đến lúc công ty nên cải thiện hỗ trợ khách hàng.)
Would rather: thích hơn / muốn ai đó làm gì
Would rather có hai mẫu chính. Nếu chủ ngữ tự chọn việc mình làm, dùng would rather + động từ nguyên mẫu không to. Nếu muốn người khác làm gì, dùng would rather + S + Past Simple.
Công thức would rather
S + would rather + V(bare infinitive) + than + V | S + would rather + someone + Past Simple
- •I would rather stay home than go out.(Tôi thích ở nhà hơn là ra ngoài.)
- •She would rather drink tea than coffee.(Cô ấy thích uống trà hơn cà phê.)
- •I would rather you came earlier.(Tôi muốn bạn đến sớm hơn. (mong muốn ở hiện tại/tương lai))
- •He would rather we didn't discuss this now.(Anh ấy muốn chúng ta không thảo luận việc này bây giờ.)
- •They would rather their son studied harder.(Họ muốn con trai họ học chăm hơn.)
- •I would rather not talk about it.(Tôi không muốn nói về chuyện đó.)
Would rather không đi với to V
Viết I would rather stay home, không viết I would rather to stay home. Nhưng nếu có người khác phía sau, dùng Past Simple: I would rather you stayed home.
I would rather to stay home.
I would rather stay home.
Sau would rather dùng động từ nguyên mẫu không to.
She would rather drinks tea.
She would rather drink tea.
Sau would rather không chia động từ theo chủ ngữ.
I would rather you come early.
I would rather you came early.
Khi muốn người khác làm gì, dùng would rather + S + Past Simple.
It's high time you go to bed.
It's high time you went to bed.
Sau it's high time dùng Past Simple.
It's high time to study seriously.
It's time to study seriously. / It's high time we studied seriously.
It's high time thường đi với S + V2; nếu dùng to V, dùng it's time to.
He acts as if he is the king.
He acts as if he were the king.
Nếu ý là không thật ở hiện tại, dùng Past Simple/subjunctive were.
She looked as if she sees a ghost.
She looked as if she had seen a ghost.
Với cảm giác về việc đã xảy ra trước đó, dùng Past Perfect.
I would rather you don't smoke here.
I would rather you didn't smoke here.
Phủ định trong mẫu would rather + someone dùng didn't + V.
They would rather their son studies harder.
They would rather their son studied harder.
Sau would rather + someone dùng Past Simple, không dùng Present Simple.
It looks as if it will rain.
It looks as if it is going to rain. / It looks as if it will rain.
Câu gốc có thể đúng, nhưng is going to rain tự nhiên hơn khi dựa vào dấu hiệu hiện tại.
I prefer stay home than go out.
I would rather stay home than go out. / I prefer staying home to going out.
Prefer và would rather có cấu trúc khác nhau; không trộn prefer + bare verb + than.
It's time you should go.
It's time you went. / You should go now.
Sau it's time/high time dùng Past Simple, không cần should trong mẫu chuẩn.
Sắc Thái Giả Định: Past Simple và Past Perfect Không Chỉ Nói Quá Khứ
Past Simple diễn tả điều không thật ở hiện tại
Trong các cấu trúc giả định (unreal structures), Past Simple có thể diễn tả hiện tại không thật, mong muốn hoặc cảm giác trái với thực tế. Đây là lý do ta nói as if he were, it's high time you went, would rather you stayed.
- •He talks as if he knew the answer.(Anh ấy nói như thể anh ấy biết câu trả lời. (có thể không biết))
- •She behaves as though she were famous.(Cô ấy cư xử như thể cô ấy nổi tiếng. (thực tế không nổi tiếng))
- •It's high time we left.(Đã đến lúc chúng ta nên đi rồi.)
- •I would rather you stayed here.(Tôi muốn bạn ở lại đây.)
- •He would rather his team worked more carefully.(Anh ấy muốn nhóm của mình làm việc cẩn thận hơn.)
- •It's time they stopped making the same mistake.(Đã đến lúc họ nên ngừng mắc cùng một lỗi.)
Past Perfect diễn tả điều không thật trong quá khứ
Khi muốn nói một cảm giác, hành vi hoặc mong muốn liên quan đến điều không thật trong quá khứ, dùng Past Perfect. Mẫu này thường gặp với as if/as though và would rather.
- •She looked as if she had cried.(Cô ấy trông như thể đã khóc.)
- •He spoke as though he had prepared for weeks.(Anh ấy nói như thể đã chuẩn bị nhiều tuần.)
- •They acted as if nothing had happened.(Họ hành động như thể chưa có gì xảy ra.)
- •I would rather you had told me earlier.(Tôi ước bạn đã nói với tôi sớm hơn.)
- •She would rather he had not spent so much money.(Cô ấy ước anh ấy đã không tiêu quá nhiều tiền.)
- •He looked as if he had seen something strange.(Anh ấy trông như thể đã thấy điều gì đó kỳ lạ.)
Cách chọn thì nhanh
Không thật ở hiện tại hoặc mong muốn hiện tại: dùng Past Simple. Không thật hoặc tiếc nuối về quá khứ: dùng Past Perfect.
Bài Tập: As If / High Time / Would Rather
Chọn dạng đúng sau would rather
Chọn dạng đúng với it's high time
Hoàn thành câu với as if/as though
Viết lại câu tự nhiên hơn
Sửa lỗi cấu trúc
Chọn câu đúng nhất
Chốt kiến thức để không sai nữa
- •As if/as though nghĩa là như thể là.
- •It's high time + S + V2 diễn tả đã đến lúc nên làm gì.
- •Would rather + V dùng khi chủ ngữ tự thích làm gì.
- •Would rather + S + V2 dùng khi muốn người khác làm gì.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
- •*would rather to stay → would rather stay
- •*high time you go → high time you went
- •*would rather you come → would rather you came
- •*as if he is the boss → as if he were the boss
- •*would rather you don't → would rather you didn't
- •*prefer stay than → would rather stay than / prefer staying to
Mẹo nhớ nhanh
- •Tự mình thích làm gì: would rather + V.
- •Muốn người khác làm gì: would rather + S + V2.
- •Đã đến lúc nên làm: it's high time + S + V2.
- •Như thể không thật ở hiện tại: as if + S + V2/were.
Tổng Kết: Cách Dùng 3 Nhóm Cấu Trúc
Ghi nhớ chính
As if/as though dùng để diễn tả vẻ ngoài, cảm giác hoặc hành vi như thể một điều nào đó đúng.
Với as if/as though, dùng hiện tại nếu điều đó có thể đúng; dùng quá khứ nếu ý giả định không thật ở hiện tại.
It's high time + S + V2 mang nghĩa đã đến lúc ai đó nên làm gì, thường hơi muộn.
Would rather + V không dùng to.
Would rather + someone + V2 dùng để nói mong muốn người khác làm gì.
Past Simple trong các cấu trúc này thường là giả định hiện tại, không nhất thiết là quá khứ thật.
Bảng Tổng Hợp Công Thức Dễ Nhớ
As if, high time và would rather
| Cấu trúc | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| look/sound/feel + as if + S + Present | Có vẻ đúng ở hiện tại | You look as if you are tired. |
| as if/as though + S + V2/were | Như thể, nhưng không thật ở hiện tại | He acts as if he were rich. |
| as if/as though + S + had + V3 | Như thể điều gì đã xảy ra trước đó | She looked as if she had cried. |
| It's high time + S + V2 | Đã đến lúc nên làm gì | It's high time we left. |
| S + would rather + V | Thích tự làm gì hơn | I would rather stay home. |
| S + would rather + someone + V2 | Muốn người khác làm gì | I would rather you stayed home. |
Cách chọn mẫu nhanh
Có than phía sau thường dùng would rather + V than V. Có người khác sau would rather thì dùng Past Simple. Có high time thì gần như luôn nghĩ đến S + V2.
Thực Hành Thêm: Fillblank và Hội Thoại
Điền dạng đúng vào chỗ trống
Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc.
💡 would rather + V
💡 would rather + someone
💡 high time
💡 không thật
💡 xảy ra trước
💡 phủ định Past Simple
💡 V2
💡 would rather not + V
Hội thoại áp dụng as if, high time và would rather
Brian và Emma đang nói về việc trì hoãn học tiếng Anh.
I keep delaying my English practice.
Tớ cứ trì hoãn việc luyện tiếng Anh.
It's high time you made a clear study plan.
Đã đến lúc bạn nên lập một kế hoạch học rõ ràng rồi.
You sound as if you were my teacher.
Bạn nói như thể bạn là giáo viên của tớ vậy.
Maybe, but I would rather you studied a little every day.
Có thể, nhưng tớ muốn bạn học một chút mỗi ngày.
I would rather practice speaking than memorize long lists.
Tớ thích luyện nói hơn là học thuộc danh sách dài.
That's fine. But don't act as if grammar were useless.
Cũng được. Nhưng đừng cư xử như thể ngữ pháp vô dụng.
Fair point. It's high time I took grammar more seriously.
Có lý. Đã đến lúc tớ nên học ngữ pháp nghiêm túc hơn.
Good. I would rather we started with small, clear examples.
Tốt. Tớ muốn chúng ta bắt đầu với các ví dụ nhỏ và rõ ràng.