•
Ngữ pháp

Bài 96: Câu Bị Động Đặc Biệt (Passive Advanced)

Học các dạng câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh như passive reporting verbs, have/get something done và bị động với hai tân ngữ.

Admin
25 tháng 05, 2026
16 phút
6 lượt xem
1

Nhìn Nhanh: Câu Bị Động Đặc Biệt Là Gì?

Câu bị động đặc biệt (passive advanced) là các dạng bị động không chỉ đơn giản là be + V3. Chúng thường xuất hiện trong văn viết, tin tức, báo cáo, mô tả dịch vụ và các câu nhấn mạnh kết quả hơn người thực hiện.

Bị động cơ bản: S + be + V3/V-ed.
Bị động với động từ tường thuật (reporting verbs): It is said that... / He is said to...
Have/get something done: nhờ/thuê ai làm gì hoặc việc gì xảy ra với mình.
Get passive: nhấn mạnh sự việc xảy ra, thường tự nhiên trong văn nói.
Bị động với hai tân ngữ: give, send, teach, offer, show, tell...

Mẹo nhìn nhanh

Nếu trọng tâm là người/vật nhận hành động, dùng bị động. Nếu trọng tâm là ai làm hành động, dùng chủ động sẽ tự nhiên hơn.

2

Ôn Nền Tảng: Bị Động Thường vs Bị Động Đặc Biệt

Từ be + V3 đến các mẫu nâng cao

Câu bị động thường (basic passive) dùng be + quá khứ phân từ (past participle/V3). Câu bị động đặc biệt mở rộng công thức này vào các cấu trúc như reporting verbs, have/get something done và động từ có hai tân ngữ.

So sánh các kiểu bị độngCông thức nhanhVí dụ
Bị động thườngS + be + V3The report was finished yesterday.
Reporting passive 1It + be + V3 + that + clauseIt is believed that he is honest.
Reporting passive 2S + be + V3 + to VHe is believed to be honest.
Have something doneS + have + object + V3I had my phone repaired.
Get something doneS + get + object + V3She got her hair cut.
Bị động hai tân ngữIndirect object + be + V3 + direct objectShe was given a gift.
  • •
    The window was broken last night.(Cửa sổ đã bị vỡ tối qua. (bị động thường))
  • •
    It is said that the company is growing fast.(Người ta nói rằng công ty đang phát triển nhanh. (reporting passive))
  • •
    The company is said to be growing fast.(Công ty được cho là đang phát triển nhanh. (reporting passive))
  • •
    I had my laptop fixed yesterday.(Tôi đã đem laptop đi sửa hôm qua. (have something done))
  • •
    He got his car washed.(Anh ấy đã đem xe đi rửa. (get something done))
  • •
    The students were taught English by Ms. Lan.(Các học sinh được cô Lan dạy tiếng Anh. (hai tân ngữ))
3

Passive Reporting Verbs và Have/Get Something Done — Phần Hay Sai Nhất

It is said that... / He is said to...

Bị động với động từ tường thuật (passive reporting verbs) dùng khi ta muốn nói người ta nói/tin/cho rằng mà không cần nêu rõ ai nói. Các động từ thường gặp: say, believe, think, report, expect, know, consider.

Công thức reporting passive

It + be + V3 + that + S + V | S + be + V3 + to V / to have V3

  • •
    People say that he is rich. → It is said that he is rich.(Người ta nói rằng anh ấy giàu.)
  • •
    People say that he is rich. → He is said to be rich.(Anh ấy được cho là giàu.)
  • •
    They believe that she is innocent. → She is believed to be innocent.(Cô ấy được tin là vô tội.)
  • •
    They reported that the bridge was unsafe. → The bridge was reported to be unsafe.(Cây cầu được báo cáo là không an toàn.)
  • •
    People think that he left early. → He is thought to have left early.(Người ta cho rằng anh ấy đã rời đi sớm.)
  • •
    They expect that the price will rise. → The price is expected to rise.(Giá được dự đoán sẽ tăng.)

Have/get something done

Have/get something done dùng khi bạn sắp xếp để người khác làm việc gì cho mình, hoặc khi một việc xảy ra với đồ vật/cơ thể/tài sản của bạn. Người Việt hay dịch thành tôi sửa tóc/tôi sửa xe, nhưng tiếng Anh thường nói I had my hair cut, I got my car repaired.

Công thức have/get something done

S + have/get + object + V3/V-ed

  • •
    I had my hair cut yesterday.(Tôi đã đi cắt tóc hôm qua.)
  • •
    She got her phone repaired.(Cô ấy đã đem điện thoại đi sửa.)
  • •
    We had the house painted last month.(Chúng tôi đã thuê người sơn nhà tháng trước.)
  • •
    He got his passport renewed.(Anh ấy đã đi gia hạn hộ chiếu.)
  • •
    They had their wedding photos taken in Da Nang.(Họ đã chụp ảnh cưới ở Đà Nẵng.)
  • •
    I need to get my laptop checked.(Tôi cần đem laptop đi kiểm tra.)

Đừng dùng to V sau have/get trong mẫu này

Viết I had my phone repaired, không viết I had my phone to repair. Object phía sau have/get nhận hành động nên dùng V3/V-ed.

Sai

I had my phone to repair.

Đúng

I had my phone repaired.

Trong mẫu have something done, sau object dùng V3/V-ed.

Sai

She got her hair cutted.

Đúng

She got her hair cut.

Cut là động từ bất quy tắc, V3 vẫn là cut.

Sai

He is said that he is rich.

Đúng

It is said that he is rich. / He is said to be rich.

Không trộn hai mẫu It is said that và He is said to.

Sai

The company is believed that it is successful.

Đúng

It is believed that the company is successful. / The company is believed to be successful.

Chọn một trong hai mẫu reporting passive, không ghép lẫn.

Sai

He is thought to left early.

Đúng

He is thought to have left early.

Nếu hành động xảy ra trước thời điểm tường thuật, dùng to have + V3.

Sai

The car was happened an accident.

Đúng

An accident happened to the car. / The car was damaged in an accident.

Happen là nội động từ nên không dùng bị động trực tiếp.

Sai

My bag was stolen by someone yesterday.

Đúng

My bag was stolen yesterday.

By someone thường thừa vì không cung cấp thông tin hữu ích.

Sai

She was given to a book.

Đúng

She was given a book. / A book was given to her.

Với give, nếu người nhận làm chủ ngữ bị động thì không dùng to ngay sau given.

Sai

A new job was offered him.

Đúng

He was offered a new job. / A new job was offered to him.

Khi vật làm chủ ngữ bị động, cần to trước người nhận.

Sai

The report was wrote yesterday.

Đúng

The report was written yesterday.

Bị động dùng be + V3, không dùng quá khứ đơn wrote.

Sai

I got repaired my bike.

Đúng

I got my bike repaired.

Trật tự đúng là get + object + V3.

Sai

This problem can solve easily.

Đúng

This problem can be solved easily.

Sau modal verb trong bị động dùng be + V3.

4

Get Passive, Modal Passive và Bị Động Hai Tân Ngữ

Get passive và modal passive

Get passive thường tự nhiên trong văn nói, đặc biệt khi nói sự việc xảy ra bất ngờ hoặc không mong muốn. Modal passive dùng với can, should, must, may, might để nói khả năng, lời khuyên hoặc nghĩa vụ ở dạng bị động.

  • •
    He got promoted last month.(Anh ấy được thăng chức tháng trước.)
  • •
    My phone got stolen on the bus.(Điện thoại của tôi bị trộm trên xe buýt.)
  • •
    She got injured during the match.(Cô ấy bị thương trong trận đấu.)
  • •
    This form must be completed before Friday.(Mẫu này phải được hoàn thành trước thứ Sáu.)
  • •
    The problem can be solved in two ways.(Vấn đề có thể được giải quyết theo hai cách.)
  • •
    The documents should be sent today.(Tài liệu nên được gửi hôm nay.)

Bị động với động từ hai tân ngữ

Một số động từ có hai tân ngữ (double-object verbs) như give, send, show, teach, tell, offer. Khi đổi sang bị động, có thể đưa người nhận hoặc vật được nhận lên làm chủ ngữ, nhưng giới từ to/for phải dùng đúng.

  • •
    They gave Emma a gift. → Emma was given a gift.(Emma được tặng một món quà.)
  • •
    They gave Emma a gift. → A gift was given to Emma.(Một món quà được tặng cho Emma.)
  • •
    The teacher taught us English. → We were taught English.(Chúng tôi được dạy tiếng Anh.)
  • •
    The teacher taught us English. → English was taught to us.(Tiếng Anh được dạy cho chúng tôi.)
  • •
    They offered him a new position. → He was offered a new position.(Anh ấy được đề nghị một vị trí mới.)
  • •
    They sent me an email. → An email was sent to me.(Một email được gửi cho tôi.)

By-phrase không phải lúc nào cũng cần

Chỉ thêm by + người thực hiện khi thông tin đó quan trọng. Trong nhiều câu bị động, by someone, by people, by them thường thừa và làm câu nặng.

5

Bài Tập: Câu Bị Động Đặc Biệt

#1

Chọn dạng bị động đúng

DỄ
1
The report was ___ yesterday. (write/wrote/written)→
2
This problem can be ___ easily. (solve/solved/solving)→
3
The documents must be ___ today. (send/sent/sending)→
4
My phone got ___ yesterday. (steal/stole/stolen)→
5
She was ___ a prize. (give/gave/given)→
#2

Hoàn thành have/get something done

DỄ
1
I had my hair ___ yesterday. (cut/cutted/to cut)→
2
She got her phone ___. (repair/repaired/to repair)→
3
We had our house ___. (paint/painted/to paint)→
4
He got his passport ___. (renew/renewed/renewing)→
5
They had their photos ___. (take/taken/took)→
#3

Viết lại với reporting passive

TRUNG BÌNH
1
Viết lại: People say that he is honest. Dùng It is said that.→
2
Viết lại: People say that he is honest. Dùng He is said to.→
3
Viết lại: They believe that she works hard.→
4
Viết lại: People think that he left early.→
5
Viết lại: They expect that prices will rise.→
#4

Đổi câu có hai tân ngữ sang bị động

TRUNG BÌNH
1
Đổi: They gave Emma a gift.→
2
Đổi: The teacher taught us English.→
3
Đổi: They sent me an email.→
4
Đổi: The company offered him a job.→
5
Đổi: She showed the students a picture.→
#5

Sửa lỗi câu bị động đặc biệt

KHÓ
1
Sửa lỗi: He is said that he is rich.→
2
Sửa lỗi: I got repaired my laptop.→
3
Sửa lỗi: This task must finish today.→
4
Sửa lỗi: She was given to a prize.→
5
Sửa lỗi: He is believed to won the prize.→
6
Sửa lỗi: My bike was happened an accident.→
#6

Chọn câu đúng và tự nhiên nhất

KHÓ
1
Chọn đúng: A. I had my phone repaired. B. I had my phone to repair.→
2
Chọn đúng: A. The company is said that it is successful. B. The company is said to be successful.→
3
Chọn đúng: A. The problem can be solved. B. The problem can solved.→
4
Chọn đúng: A. A new job was offered to him. B. A new job was offered him.→
5
Chọn đúng: A. He got promoted last year. B. He got promote last year.→
Chốt kiến thức để không sai nữa
  • •Bị động cơ bản dùng be + V3/V-ed.
  • •Reporting passive có hai mẫu: It is said that... và S is said to...
  • •Have/get something done dùng khi nhờ/thuê ai làm gì hoặc việc gì xảy ra với mình.
  • •Modal passive dùng modal + be + V3.
  • •Động từ hai tân ngữ có thể tạo hai câu bị động khác nhau.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
  • •*is said that he → it is said that / he is said to
  • •*had my phone to repair → had my phone repaired
  • •*got repaired my bike → got my bike repaired
  • •*can solve → can be solved
  • •*was wrote → was written
  • •*was happened → happened / was damaged
Mẹo nhớ nhanh
  • •Bị động thường: be + V3.
  • •Có modal: modal + be + V3.
  • •Nhờ ai làm: have/get + object + V3.
  • •Người ta nói rằng: It is said that hoặc S is said to.
  • •Không phải động từ nào cũng dùng bị động được.
6

Tổng Kết: Cách Xử Lý Passive Advanced

Ghi nhớ chính

Câu bị động đặc biệt vẫn dựa trên lõi be/get/have + V3/V-ed.

1

Reporting passive dùng khi muốn tránh nêu người nói/người tin/người báo cáo.

2

Nếu hành động xảy ra trước thời điểm tường thuật, dùng to have + V3 trong mẫu S is said/believed/thought to.

3

Have/get something done không dùng to V sau object.

4

Get passive tự nhiên trong văn nói nhưng không phải lúc nào cũng trang trọng.

5

Với động từ hai tân ngữ, cần chú ý giới từ to/for khi vật được đưa lên làm chủ ngữ.

6
7

Bảng Tổng Hợp Câu Bị Động Đặc Biệt

Các mẫu passive advanced thường gặp

Cấu trúcCách dùngVí dụ
It + be + V3 + that + clauseTường thuật chungIt is believed that he is honest.
S + be + V3 + to VTường thuật cùng thời điểmHe is believed to be honest.
S + be + V3 + to have V3Hành động xảy ra trướcHe is thought to have left.
S + have + object + V3Thuê/nhờ ai làm gìI had my car repaired.
S + get + object + V3Văn nói, nhờ/thuê/việc xảy raShe got her hair cut.
S + get + V3Sự việc xảy ra với chủ ngữHe got promoted.
Modal + be + V3Khả năng/nghĩa vụ/lời khuyênThis must be done today.
Indirect object + be + V3 + objectBị động với hai tân ngữShe was given a gift.

Cách chọn mẫu nhanh

Nếu câu bắt đầu bằng People say/think/believe/report, nghĩ đến reporting passive. Nếu nghĩa là đem đi sửa/cắt/rửa/chụp, nghĩ đến have/get something done.

8

Thực Hành Thêm: Fillblank và Hội Thoại

Điền dạng bị động đúng

Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1
The report must be
today. (finish)

💡 modal passive

2
He is said
very rich. (be)

💡 reporting passive

3
She is thought
early yesterday. (leave)

💡 hành động trước

4
I had my laptop
last week. (repair)

💡 have something done

5
They got their house
before Tet. (paint)

💡 get something done

6
The students were
English by Ms. Lan. (teach)

💡 teach V3

7
A gift was given
Emma.

💡 give something to someone

8
This issue can be
in several ways. (solve)

💡 can be + V3

Hội thoại áp dụng Passive Advanced

Brian và Emma đang sửa một đoạn báo cáo tiếng Anh.

B
Brian

I wrote: People say that the new app is very useful.

Tớ viết: Người ta nói ứng dụng mới rất hữu ích.

09:00
Emma

You can make it more formal: It is said that the new app is very useful.

Bạn có thể viết trang trọng hơn: Người ta nói rằng ứng dụng mới rất hữu ích.

09:01Đã gửi
E
B
Brian

Can I also say: The new app is said to be very useful?

Tớ cũng có thể nói: Ứng dụng mới được cho là rất hữu ích không?

09:02
Emma

Yes, that's correct.

Đúng, câu đó chính xác.

09:03Đã gửi
E
B
Brian

What about I repaired my phone yesterday?

Còn câu I repaired my phone yesterday thì sao?

09:04
Emma

If someone repaired it for you, say: I had my phone repaired yesterday.

Nếu ai đó sửa cho bạn, hãy nói: Tôi đã đem điện thoại đi sửa hôm qua.

09:05Đã gửi
E
B
Brian

So have something done means someone does it for me.

Vậy have something done nghĩa là ai đó làm việc đó cho mình.

09:06
Emma

Exactly. And remember: have or get plus object plus V3.

Chính xác. Và nhớ: have hoặc get + object + V3.

09:07Đã đọc
E