Bài 96: Câu Bị Động Đặc Biệt (Passive Advanced)
Học các dạng câu bị động đặc biệt trong tiếng Anh như passive reporting verbs, have/get something done và bị động với hai tân ngữ.
Nhìn Nhanh: Câu Bị Động Đặc Biệt Là Gì?
Câu bị động đặc biệt (passive advanced) là các dạng bị động không chỉ đơn giản là be + V3. Chúng thường xuất hiện trong văn viết, tin tức, báo cáo, mô tả dịch vụ và các câu nhấn mạnh kết quả hơn người thực hiện.
Mẹo nhìn nhanh
Nếu trọng tâm là người/vật nhận hành động, dùng bị động. Nếu trọng tâm là ai làm hành động, dùng chủ động sẽ tự nhiên hơn.
Ôn Nền Tảng: Bị Động Thường vs Bị Động Đặc Biệt
Từ be + V3 đến các mẫu nâng cao
Câu bị động thường (basic passive) dùng be + quá khứ phân từ (past participle/V3). Câu bị động đặc biệt mở rộng công thức này vào các cấu trúc như reporting verbs, have/get something done và động từ có hai tân ngữ.
| So sánh các kiểu bị động | Công thức nhanh | Ví dụ |
|---|---|---|
| Bị động thường | S + be + V3 | The report was finished yesterday. |
| Reporting passive 1 | It + be + V3 + that + clause | It is believed that he is honest. |
| Reporting passive 2 | S + be + V3 + to V | He is believed to be honest. |
| Have something done | S + have + object + V3 | I had my phone repaired. |
| Get something done | S + get + object + V3 | She got her hair cut. |
| Bị động hai tân ngữ | Indirect object + be + V3 + direct object | She was given a gift. |
- •The window was broken last night.(Cửa sổ đã bị vỡ tối qua. (bị động thường))
- •It is said that the company is growing fast.(Người ta nói rằng công ty đang phát triển nhanh. (reporting passive))
- •The company is said to be growing fast.(Công ty được cho là đang phát triển nhanh. (reporting passive))
- •I had my laptop fixed yesterday.(Tôi đã đem laptop đi sửa hôm qua. (have something done))
- •He got his car washed.(Anh ấy đã đem xe đi rửa. (get something done))
- •The students were taught English by Ms. Lan.(Các học sinh được cô Lan dạy tiếng Anh. (hai tân ngữ))
Passive Reporting Verbs và Have/Get Something Done — Phần Hay Sai Nhất
It is said that... / He is said to...
Bị động với động từ tường thuật (passive reporting verbs) dùng khi ta muốn nói người ta nói/tin/cho rằng mà không cần nêu rõ ai nói. Các động từ thường gặp: say, believe, think, report, expect, know, consider.
Công thức reporting passive
It + be + V3 + that + S + V | S + be + V3 + to V / to have V3
- •People say that he is rich. → It is said that he is rich.(Người ta nói rằng anh ấy giàu.)
- •People say that he is rich. → He is said to be rich.(Anh ấy được cho là giàu.)
- •They believe that she is innocent. → She is believed to be innocent.(Cô ấy được tin là vô tội.)
- •They reported that the bridge was unsafe. → The bridge was reported to be unsafe.(Cây cầu được báo cáo là không an toàn.)
- •People think that he left early. → He is thought to have left early.(Người ta cho rằng anh ấy đã rời đi sớm.)
- •They expect that the price will rise. → The price is expected to rise.(Giá được dự đoán sẽ tăng.)
Have/get something done
Have/get something done dùng khi bạn sắp xếp để người khác làm việc gì cho mình, hoặc khi một việc xảy ra với đồ vật/cơ thể/tài sản của bạn. Người Việt hay dịch thành tôi sửa tóc/tôi sửa xe, nhưng tiếng Anh thường nói I had my hair cut, I got my car repaired.
Công thức have/get something done
S + have/get + object + V3/V-ed
- •I had my hair cut yesterday.(Tôi đã đi cắt tóc hôm qua.)
- •She got her phone repaired.(Cô ấy đã đem điện thoại đi sửa.)
- •We had the house painted last month.(Chúng tôi đã thuê người sơn nhà tháng trước.)
- •He got his passport renewed.(Anh ấy đã đi gia hạn hộ chiếu.)
- •They had their wedding photos taken in Da Nang.(Họ đã chụp ảnh cưới ở Đà Nẵng.)
- •I need to get my laptop checked.(Tôi cần đem laptop đi kiểm tra.)
Đừng dùng to V sau have/get trong mẫu này
Viết I had my phone repaired, không viết I had my phone to repair. Object phía sau have/get nhận hành động nên dùng V3/V-ed.
I had my phone to repair.
I had my phone repaired.
Trong mẫu have something done, sau object dùng V3/V-ed.
She got her hair cutted.
She got her hair cut.
Cut là động từ bất quy tắc, V3 vẫn là cut.
He is said that he is rich.
It is said that he is rich. / He is said to be rich.
Không trộn hai mẫu It is said that và He is said to.
The company is believed that it is successful.
It is believed that the company is successful. / The company is believed to be successful.
Chọn một trong hai mẫu reporting passive, không ghép lẫn.
He is thought to left early.
He is thought to have left early.
Nếu hành động xảy ra trước thời điểm tường thuật, dùng to have + V3.
The car was happened an accident.
An accident happened to the car. / The car was damaged in an accident.
Happen là nội động từ nên không dùng bị động trực tiếp.
My bag was stolen by someone yesterday.
My bag was stolen yesterday.
By someone thường thừa vì không cung cấp thông tin hữu ích.
She was given to a book.
She was given a book. / A book was given to her.
Với give, nếu người nhận làm chủ ngữ bị động thì không dùng to ngay sau given.
A new job was offered him.
He was offered a new job. / A new job was offered to him.
Khi vật làm chủ ngữ bị động, cần to trước người nhận.
The report was wrote yesterday.
The report was written yesterday.
Bị động dùng be + V3, không dùng quá khứ đơn wrote.
I got repaired my bike.
I got my bike repaired.
Trật tự đúng là get + object + V3.
This problem can solve easily.
This problem can be solved easily.
Sau modal verb trong bị động dùng be + V3.
Get Passive, Modal Passive và Bị Động Hai Tân Ngữ
Get passive và modal passive
Get passive thường tự nhiên trong văn nói, đặc biệt khi nói sự việc xảy ra bất ngờ hoặc không mong muốn. Modal passive dùng với can, should, must, may, might để nói khả năng, lời khuyên hoặc nghĩa vụ ở dạng bị động.
- •He got promoted last month.(Anh ấy được thăng chức tháng trước.)
- •My phone got stolen on the bus.(Điện thoại của tôi bị trộm trên xe buýt.)
- •She got injured during the match.(Cô ấy bị thương trong trận đấu.)
- •This form must be completed before Friday.(Mẫu này phải được hoàn thành trước thứ Sáu.)
- •The problem can be solved in two ways.(Vấn đề có thể được giải quyết theo hai cách.)
- •The documents should be sent today.(Tài liệu nên được gửi hôm nay.)
Bị động với động từ hai tân ngữ
Một số động từ có hai tân ngữ (double-object verbs) như give, send, show, teach, tell, offer. Khi đổi sang bị động, có thể đưa người nhận hoặc vật được nhận lên làm chủ ngữ, nhưng giới từ to/for phải dùng đúng.
- •They gave Emma a gift. → Emma was given a gift.(Emma được tặng một món quà.)
- •They gave Emma a gift. → A gift was given to Emma.(Một món quà được tặng cho Emma.)
- •The teacher taught us English. → We were taught English.(Chúng tôi được dạy tiếng Anh.)
- •The teacher taught us English. → English was taught to us.(Tiếng Anh được dạy cho chúng tôi.)
- •They offered him a new position. → He was offered a new position.(Anh ấy được đề nghị một vị trí mới.)
- •They sent me an email. → An email was sent to me.(Một email được gửi cho tôi.)
By-phrase không phải lúc nào cũng cần
Chỉ thêm by + người thực hiện khi thông tin đó quan trọng. Trong nhiều câu bị động, by someone, by people, by them thường thừa và làm câu nặng.
Bài Tập: Câu Bị Động Đặc Biệt
Chọn dạng bị động đúng
Hoàn thành have/get something done
Viết lại với reporting passive
Đổi câu có hai tân ngữ sang bị động
Sửa lỗi câu bị động đặc biệt
Chọn câu đúng và tự nhiên nhất
Chốt kiến thức để không sai nữa
- •Bị động cơ bản dùng be + V3/V-ed.
- •Reporting passive có hai mẫu: It is said that... và S is said to...
- •Have/get something done dùng khi nhờ/thuê ai làm gì hoặc việc gì xảy ra với mình.
- •Modal passive dùng modal + be + V3.
- •Động từ hai tân ngữ có thể tạo hai câu bị động khác nhau.
Bẫy lỗi thường gặp của người Việt
- •*is said that he → it is said that / he is said to
- •*had my phone to repair → had my phone repaired
- •*got repaired my bike → got my bike repaired
- •*can solve → can be solved
- •*was wrote → was written
- •*was happened → happened / was damaged
Mẹo nhớ nhanh
- •Bị động thường: be + V3.
- •Có modal: modal + be + V3.
- •Nhờ ai làm: have/get + object + V3.
- •Người ta nói rằng: It is said that hoặc S is said to.
- •Không phải động từ nào cũng dùng bị động được.
Tổng Kết: Cách Xử Lý Passive Advanced
Ghi nhớ chính
Câu bị động đặc biệt vẫn dựa trên lõi be/get/have + V3/V-ed.
Reporting passive dùng khi muốn tránh nêu người nói/người tin/người báo cáo.
Nếu hành động xảy ra trước thời điểm tường thuật, dùng to have + V3 trong mẫu S is said/believed/thought to.
Have/get something done không dùng to V sau object.
Get passive tự nhiên trong văn nói nhưng không phải lúc nào cũng trang trọng.
Với động từ hai tân ngữ, cần chú ý giới từ to/for khi vật được đưa lên làm chủ ngữ.
Bảng Tổng Hợp Câu Bị Động Đặc Biệt
Các mẫu passive advanced thường gặp
| Cấu trúc | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| It + be + V3 + that + clause | Tường thuật chung | It is believed that he is honest. |
| S + be + V3 + to V | Tường thuật cùng thời điểm | He is believed to be honest. |
| S + be + V3 + to have V3 | Hành động xảy ra trước | He is thought to have left. |
| S + have + object + V3 | Thuê/nhờ ai làm gì | I had my car repaired. |
| S + get + object + V3 | Văn nói, nhờ/thuê/việc xảy ra | She got her hair cut. |
| S + get + V3 | Sự việc xảy ra với chủ ngữ | He got promoted. |
| Modal + be + V3 | Khả năng/nghĩa vụ/lời khuyên | This must be done today. |
| Indirect object + be + V3 + object | Bị động với hai tân ngữ | She was given a gift. |
Cách chọn mẫu nhanh
Nếu câu bắt đầu bằng People say/think/believe/report, nghĩ đến reporting passive. Nếu nghĩa là đem đi sửa/cắt/rửa/chụp, nghĩ đến have/get something done.
Thực Hành Thêm: Fillblank và Hội Thoại
Điền dạng bị động đúng
Hoàn thành câu bằng dạng đúng của động từ trong ngoặc.
💡 modal passive
💡 reporting passive
💡 hành động trước
💡 have something done
💡 get something done
💡 teach V3
💡 give something to someone
💡 can be + V3
Hội thoại áp dụng Passive Advanced
Brian và Emma đang sửa một đoạn báo cáo tiếng Anh.
I wrote: People say that the new app is very useful.
Tớ viết: Người ta nói ứng dụng mới rất hữu ích.
You can make it more formal: It is said that the new app is very useful.
Bạn có thể viết trang trọng hơn: Người ta nói rằng ứng dụng mới rất hữu ích.
Can I also say: The new app is said to be very useful?
Tớ cũng có thể nói: Ứng dụng mới được cho là rất hữu ích không?
Yes, that's correct.
Đúng, câu đó chính xác.
What about I repaired my phone yesterday?
Còn câu I repaired my phone yesterday thì sao?
If someone repaired it for you, say: I had my phone repaired yesterday.
Nếu ai đó sửa cho bạn, hãy nói: Tôi đã đem điện thoại đi sửa hôm qua.
So have something done means someone does it for me.
Vậy have something done nghĩa là ai đó làm việc đó cho mình.
Exactly. And remember: have or get plus object plus V3.
Chính xác. Và nhớ: have hoặc get + object + V3.